Bài tập trắc nghiệm Ôn tập về phép trừ có đáp án - Toán lớp 5

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 5 Bài: Ôn tập về phép trừ có đáp án, chọn lọc năm 2021 – 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao. Hy vọng với tài liệu trắc nghiệm Toán lớp 5 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi trắc nghiệm môn Toán 5.

601
  Tải tài liệu

Bài: Ôn tập về phép trừ

Câu 1: Tìm x biết: x + 15,67 = 100 – 36,2

A.   x = 79,87

B.   x = 79,47

C.   x = 48,53

D.   x = 48,13

Lời giải:

Hỏi đáp VietJack

Câu 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

Đáp án đúng điền vào ô trống là 425438.

Lời giải:

Câu 4: Điền số thích hợp vào ô trống:

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 27,45.

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết số trung bình cộng của ba số là số lớn nhất có hai chữ khác nhau, số thứ nhất là 76,8 và hơn số thứ hai 12,5 đơn vị.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 152,9.

Câu 6: Tính giá trị biểu thức:

Lời giải:

Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống:

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là 11; 5.

Câu 8: Cho phép tính ab = c

Chọn khẳng định đúng nhất:

A.   a là số bị trừ

B.   b là số trừ

C.   c là hiệu

D.   Cả A, b, C đều đúng

Lời giải:

Ta có sơ đồ:

         

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Câu 9: Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

52 – (13,5 + 21,72) … 52 – 13,5 – 21,72

A.   < 

B.   > 

C.   =

Lời giải:

Câu 10: Tính:

Câu 11: Tính: 91 – 54,75

A.   145,75

B.   35,25

C.   36,25

D.   37,75

Lời giải:

Đặt tính rồi thực hiện tính ta có:

 

Câu 12: Điền số thích hợp vào ô trống:

Chu vi một hình tứ giác là 45,6m. Tổng độ dài cạnh dài cạnh thứ nhất, cạnh thứ hai và cạnh thứ ba là 38,8m. Tổng độ dài cạnh thứ hai và cạnh thứ ba là 32,75m. Tổng độ dài cạnh thứ ba và cạnh thứ tư là 24m.

                Đáp số: Cạnh thứ nhất: 6,05m;

                              Cạnh thứ hai: 15,55m;

                              Cạnh thứ ba: 17,2m;

                              Cạnh thứ tư: 6,8m.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là 6,05; 15,55; 17,2; 6,8.

Câu 13: Tính bằng cách thuận tiện:

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 1,95; 3,76; 23; 10; 33.

Bài viết liên quan

601
  Tải tài liệu