Bài tập trắc nghiệm Ôn tập về số thập phân có đáp án - Toán lớp 5

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 5 Bài: Ôn tập về số thập phân có đáp án, chọn lọc năm 2021 – 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao. Hy vọng với tài liệu trắc nghiệm Toán lớp 5 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi trắc nghiệm môn Toán 5.

1145
  Tải tài liệu

Bài: Ôn tập về số thập phân

Câu 1: Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

                                               9,468 … 9,48

A.    > 

B.     < 

C.     =

Lời giải:

Ta thấy hai số thập phân 9,468 và 9,48 có cùng phần nguyên là 9, có cùng hàng phần mười là 4 và có hàng phần trăm 6 < 8 nên 9,468 < 9,48.

Hỏi đáp VietJack

Câu 2: Điền số thích hợp vào ô trống :

                           

Lời giải:

Phần nguyên của số thập phân 24,567 là 24.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 24.

Câu 4: Giá trị của chữ số 6 trong số thập phân 19,3562 là:

Câu 5: Có bao nhiêu số thập phân có thể viết vào chỗ chấm sao cho 1,1 < … < 1,2 ?

A.    Không có số nào

B.     8 số

C.     100 số

D.    Có vô số số

Lời giải:

Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống: 

Viết số thập phân 0,321 dưới dạng phân số thập phân (phân số tối giản nếu được).

Vậy số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới là 321; 1000.

Câu 8: Số thập phân 37,36 được đọc là:

A.    Ba bảy phẩy ba sáu

B.     Ba mươi bảy phẩy ba mươi sáu

C.     Ba sáu phẩy ba bảy

D.    Ba mươi sáu phẩy ba mươi bảy

Lời giải:

Số thập phân 37,36 được đọc là ba mươi bảy phẩy ba mươi sáu.

Câu 9: Điền số thích hợp vào ô trống:

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 50.

Câu 10: Điền số thích hợp vào ô trống :

Lời giải:

Số thập phân gồm có tám đơn vị, không phần mười, sáu phần trăm, một phần nghìn được viết là 8,061.

Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 8,061.

Câu 11: Viết số tự nhiên thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

Phần nguyên của số 2,13 là 2; phần nguyên của số 5,02 là 5.

Giả xử x là các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện 2,13 < x < 5,02.

Từ đó suy ra 2< x ≤ 5.

Mà 2 < 3 < 4 < 5.

Do đó 2,13 < 3 < 4 < 5 < 5,02.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là 3; 4; 5.

Câu 12: Bỏ các chữ só 0 ở tận cùng bên phải của số thập phân 4,5000 để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn.

A.    4,500

B.     4,50

C.     4,5

D.    Cả A, B, C đều đúng

Lời giải:

Số thập phân 4,5000 có các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân nên ta có thể bỏ bỏ chữ số 0 đó đi để được một số thập phân bằng nó và ở dạng gọn hơn:

4,5000 = 4,500 = 4,50 = 4,5

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Câu 13: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 23,86; 24,199; 16,12; 24,3.

Lời giải:

Xét phần nguyên của các số đã cho ta có: 16 < 23 < 24

Mà hai số 24,199; 24,3 có cùng phần nguyên là 24.

Xét phần mười của hai số ta thấy 1 < 3 nên 24,199 < 24,3

Vậy 24,3 > 24,199 > 23,86 > 16,12

Các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là 24,3; 24,199; 23,86; 16,12.

Bài viết liên quan

1145
  Tải tài liệu