Bài tập trắc nghiệm Ôn tập về giải toán có đáp án - Toán lớp 5

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 5 Bài: Ôn tập về giải toán có đáp án, chọn lọc năm 2021 – 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao. Hy vọng với tài liệu trắc nghiệm Toán lớp 5 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi trắc nghiệm môn Toán 5.

753
  Tải tài liệu

Bài: Ôn tập về giải toán

Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một cửa hàng đường trong ba ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 4 tạ đường. Ngày đầu cửa hàng bán được 468kg đường, ngày thứ hai cửa hàng bán được 75% số đường bán được trong ngày đầu.

Đáp số: 381kg  đường.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 381.

Hỏi đáp VietJack

         

Câu 3: Một bếp ăn dữ trữ khối lượng gạo đủ cho 16 người trong 15 ngày. Vì số người thực tế đông hơn dự kiến nên số gạo đó chỉ đủ ăn trong 12 ngày. Tính số người đến thêm, biết rằng khẩu phần gạo của mỗi người trong một ngày đều như nhau.

A.   4 người

B.   8 người

C.   10 người

D.   20 người

Lời giải:

Số người đến thêm là :

20 – 16 = 4 (người)

Đáp số: 4 người.

Câu 4: Để hút hết nước ở một cái hồ, người ta phải dùng 4 máy bơm làm việc liên tục trong 10 giờ. Vì muốn công việc hoàn thành sớm hơn nên người ta đã dùng 8 máy bơm như thế. Hỏi sau mấy giờ sẽ hút hết nước ở hồ đó?

A.   4 giờ

B.   5 giờ

C.   12 giờ

D.   20 giờ

Lời giải:

(Phương pháp rút về đơn vị)

Một máy bơm hút hết số nước ở hồ sau số giờ là:

 

Đáp số: 5 giờ.

Câu 5: Ba người thợ cùng làm một công việc và hoàn thành sau 5 giờ. Nếu làm riêng một mình thì người thứ nhất phải mất 10 giờ mới xong công việc, người thứ hai mất 6 giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm riêng một mình thì người thứ ba sau bao lâu mới xong công việc?

A.   19 giờ

B.   15 giờ

C.   12 giờ

D.   20 giờ

Lời giải:

Đáp số: 15 giờ.

Câu 6: Đội tuyển học sinh giỏi có 18 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả đội tuyển.Đội tuyển học sinh giỏi có 18 học sinh nam và 22 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả đội tuyển.

A.   55%

B.   45%

C.   81%

D.   122%

Lời giải:

Đội tuyển học sinh giỏi có tất cả số học sinh là:

 

Đáp số: 55%

Lời giải:

Tổng độ dài hai đáy là:

Câu 8: Điền số thích hợp vào ô trống:

Hiệu của hai số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Biết số lớn gấp 3 lần số bé.

Đáp số: Số lớn: 147; số bé: 49.

Vậy đáp án điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới là 147; 49.

Câu 9: Một ca nô đi xuôi dòng một khúc sông từ bến A đến bến B hết 2 giờ 30 phút. Biết vận tốc thực của ca nô là 27,5 km/giờ, vận tốc dòng nước là 2,5 km/giờ. Hỏi ca nô đi ngược dòng khúc sống từ bến B đến bến A hết bao nhiêu thời gian?

A.   3 giờ

B.   3 giờ 15 phút

C.   2 giờ 45 phút

D.   3 giờ 30 phút

Lời giải:

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là:

 

Câu 10: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 156m, chiều dài hơn chiểu rộng 14m.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1472.

Câu 11: Điền số thích hợp vào ô trống:

Thời gian đi để hai xe gặp nhau là:

8 giờ 30 phút − 5 giờ 40 phút = 2 giờ 50 phút

Đổi 2 giờ 50 phút =  giờ =  giờ

Tổng vận tốc của hai xe là:

306 : 176 = 108 (km/giờ)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 4 = 9 (phần)

Vận tốc ô tô chở hàng là:

108 : 9 × 5 = 60 (km/giờ)

Vận tốc ô tô du lịch là:

108 – 60 = 48 (km/giờ)

Đáp số:       Ô tô du lịch: 48 km/giờ;

Ô tô chở hàng: 60 km/giờ.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là 48; 60.

Câu 12: Bác Lan mua (8kg ) táo hết (120000 ) đồng. Hỏi nếu bác mua (15kg ) táo như vậy thì hết bao nhiêu tiền?

A.   180000 đồng

B.   64000 đồng

C.   225000 đồng

D.   2250000 đồng

Lời giải:

(Phương pháp rút về đơn vị)

Bác Lan mua 1kg táo hết số tiền là:

 

Đáp số: 225000 đồng.

Câu 13: Một ô tô khởi hành từ tỉnh A lúc 6 giờ 30 phút và đến tỉnh B lúc 10 giờ. Tỉnh A cách tỉnh B 168km. Tính vận tốc ô tô, biết dọc đường ô tô dừng lại nghỉ 10 phút.

A.   45,8 km/giờ

B.   48 km/giờ

C.   55,5 km/giờ

D.   50,4 km/giờ

Lời giải:

Thời gian ô tô đi từ A đến B tính cả thời gian nghỉ là:

10 giờ − 6 giờ 30 phút = 3 giờ 30 phút

Thời gian ô tô đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:

3 giờ 30 phút − 10 phút = 3 giờ 20 phút

Bài viết liên quan

753
  Tải tài liệu