Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 28 (mức độ vận dụng) có đáp án năm 2021 – 2022

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí lớp 12 Bài 28 (mức độ vận dụng) có đáp án, chọn lọc năm 2021 – 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao. Hy vọng với tài liệu trắc nghiệm Địa lí lớp 12 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi trắc nghiệm môn Địa lí 12

441
  Tải tài liệu

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 28 có đáp án (mức độ vận dụng)

Câu 16. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành các điểm công nghiệp Quỳnh Nhai, Cam Đường, Tĩnh Túc?

A. Tập trung nguồn lao động có tay nghề.

B. Vị trí địa lí thuận lợi.

C. Kết cấu hạ tầng phát triển.

D. Tài nguyên thiên nhiên giàu có.

Đáp án: D

Giải thích: Dựa vào Atlat ĐLVN trang 21, xác định được các ngành công nghiệp ở 3 địa điểm trên là: khai thác than (Quỳnh Nhai), khai thác Apatit (Cam Đường), luyện kim màu (Tĩnh Túc). Như vậy, ta thấy ba điểm công nghiệp trên phát triển công nghiệp khai khoáng và luyện kim, là những ngành phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.

Câu 17. Nguyên nhân làm cho Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trở thành 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta không phải do những thuận lợi chủ yếu về

A. Tài nguyên thiên nhiên

B. nguồn lao động có tay nghề.

C. thị trường và kết cấu hạ tầng.

D. số dân đông đúc.

Đáp án: A

Giải thích: HN và TP. HCM đều có dân số đông nên đó là nơi thị trường tiêu thụ lớn, lao động dồi dào và có trình độ chuyên môn; cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện và đồng bộ,… là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên ở hai thành phố này tương đối nghèo nàn, đây là hạn chế trong phát triển công nghiệp của hai thành phố này.

Câu 18. Nguyên nhân vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp là do

A. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. Khai thác một cách có hiệu quả các thế mạnh vốn có.

C. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước.

D. Có dân số đông, nguồn lao động có trình độ tay nghề cao.

Đáp án: B

Giải thích: Nhờ khai thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố kinh tế - xã hội và nguồn vốn, chính sách, chiếm lược phát triển kinh tế nên vùng Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.

Câu 19. Nhân tố tự nhiên nào có thể chi phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp ở nước ta?

A. Vị trí địa lí.

B. Khí hậu.

C. Khoáng sản.

D. Địa hình.

Đáp án: C

Giải thích: Khoáng sản là nguyên, nhiên liệu quan trọng cho phát triển công nghiệp; trữ lượng, chất lượng và chủng loại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối sự phân bố, quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp công nghiệp. Ví dụ: Ngành công nghiệp khai thác và tuyển than của nước ta lập trung ở Quảng Ninh, nơi chiếm 94% trữ lượng than cả nước, hay các nhà máy xi măng lớn của nước ta đều được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú như Hoàng Thạch (Hải Dương), Bỉm Sơn (Thanh Hóa), Hà Tiên I (Kiên Giang).

Câu 20. Vai trò quan trọng của việc hình thành các khu công nghiệp ở nước ta trong thời kì đổi mới là

A. Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động.

B. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm cho lực lượng lao động đông đảo.

C. Nâng cao sức cạnh trạnh của nền kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.

D. Nhận sự hỗ trợ vốn đầu tư, chuyển giao kĩ thuật và công nghệ từ các nước kinh tế phát triển.

Đáp án: B

Vai trò của các khu công nghiệp là:

- Với cơ chế chính sách thông thoáng, đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại các khu công nghiệp thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước (đặc biệt vốn FDI từ nước ngoài).

- Khu công nghiệp thúc đẩy tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Các khu công nghiệp cũng tạo ra nhiều việc làm, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động, nâng cao đời sống người dân.

Câu 21. Điểm khác biệt cơ bản nhất về trình độ của vùng công nghiệp với các hình thức tổ chức công nghiệp khác là

A. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp cao nhất.

B. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp thấp nhất.

C. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp khá cao.

D. vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp cao.

Đáp án: A

Giải thích: Điểm khác biệt cơ bản nhất về trình độ của vùng công nghiệp so với các hình thức tổ chức công nghiệp khác là vùng công nghiệp là hình thức tổ chức công nghiệp ở trình độ cao nhất. Trong vùng công nghiệp có thể có cả điểm công nghiệp, khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp. Ví dụ: Vùng Đồng bằng sông Hồng có các điểm công nghiệp như Nam Định, Phủ lý,… các khu công nghiệp như Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên,… các trung tâm công nghiệp như Hà Nội, Hải Phòng,…

Câu 22. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Vinh?

A. Cơ khí, chế biến nông sản, vật liệu xây dựng.

B. Luyện kim, cơ khí, chế biến nông sản.

C. Hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản.

D. Hóa chất, chế biến thực phẩm, cơ khí.

Đáp án: A

Giải thích:

B1. Xác định vị trí trung tâm công nghiệp Vinh trên bản đồ.

B2. Kết hợp với bảng kí hiệu Atlat trang 3 để đọc tên các ngành công nghiệp của Vinh.

Ta thấy trung tâm công nghiệp Vinh có 3 ngành, đó là: ngành công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.

Câu 23. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Việt Trì là

A. Năng lượng, chế biến lâm sản, hóa chất, vật liệu xây dựng.

B. Luyện kim, cơ khí, hóa chất, chế biến nông sản.

C. Hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulozơ.

D. Hóa chất, chế biến lâm sản, chế biến thực phẩm, cơ khí.

Đáp án: C

Giải thích:

B1. Xác định vị trí TTCN Việt Trì trên bản đồ.

B2. Kết hợp với bảng kí hiệu Atlat trang 3 để đọc tên các ngành CN của Việt Trì (Có 4 ngành: Hóa chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulozơ).

Câu 24. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào dưới đây không được xem tương đương như khu công nghiệp

A. Khu chế xuất

B. Khu công nghệ cao

C. Khu công nghiệp tập trung

D. Khu kinh tế mở

Đáp án: D

Giải thích: Khu công nghiệp còn được gọi là khu công nghiệp tập trung. Ngoài khu công nghiệp còn có các khu chế xuất và khu công nghệ cao. Như vậy, khu công nghiệp tương đương với khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế mở không phải là khu công nghiệp.

Câu 25. Điểm khác nhau giữa khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp ở nước ta là

A. Trung tâm công nghiệp ra đời từ lâu còn khu công nghiệp mới ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX.

B. Khu công nghiệp thường có trình độ chuyên môn hoá cao hơn trung tâm công nghiệp rất nhiều.

C. Khu công nghiệp có ranh giới địa lí rõ ràng, trung tâm công nghiệp ranh giới có tính chất quy ước.

D. Khu công nghiệp là hình thức đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn trung tâm công nghiệp

Đáp án: B

Giải thích: So sánh đặc điểm khu công nghiệp:

- Khu công nghiệp ra đời trong thập niên 90 của thế kỉ XX. TTCN ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.

- TTCN là hình thức ở trình độ cao, có nhiều ngành chuyên môn hóa, các xí nghiệp nòng cốt, ứng dụng nhiều tiến bộ KHKT.

- KCN có ranh giới địa lí rõ ràng. TTCN gắn với đô thị vừa và lớn, ranh giới không rõ ràng, mang tính quy ước.

Như vậy, các nhận định ở đáp án A, C, D sai và B đúng.

Câu 26. Đặc điểm nào dưới đây không phải của điểm công nghiệp?

A. Chỉ bao gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ.

B. Phân bố gần nguồn nguyên liệu, nhiên liệu hoặc trung tâm tiêu thụ.

C. Giữa các xí nghiệp không có mối liên hệ về sản xuất.

D. Mới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay.

Đáp án: D

Đặc điểm của điểm công nghiệp là:

- Gồm 1 đến 2 xí nghiệp, không có mối liên hệ với nhau.

- Phân bố gần nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ.

Nhận xét A, B, C đúng và nhận xét D không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp.

Câu 27. Sự phân chia các trung tâm công nghiệp thành 3 nhóm: rất lớn, lớn và trung bình là dựa vào

A. Quy mô và chức năng của các trung tâm.

B. Sự phân bố các trung tâm trên phạm vi lãnh thổ.

C. Giá trị sản xuất công nghiệp của các trung tâm.

D. Hướng chuyên môn hoá và quy mô của các trung tâm.

Đáp án: C

Căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp có thể chia thành các trung tâm công nghiệp rất lớn (TP. Hồ Chí Minh), các trung tâm công nghiệp lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa), các trung tâm trung bình ( Việt Trì, Đà Nẵng,...).

Câu 28. Các khu công nghiệp tập trung phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?

A. Duyên hải Nam Trung Bộ

B. Đông bằng sông Hồng

C. Đông Nam Bộ

D. Đồng bằng sông Cửu Long

Đáp án: C

Các khu công nghiệp tập trung phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ĐB Sông Hồng, Duyên hải miền Trung.

Câu 29. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao nhất, có không gian rộng lớn là

A. Điểm công nghiệp.

B. Khu công nghiệp.

C. Trung tâm công nghiệp.

D. Vùng công nghiệp.

Đáp án: D

Vùng công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao nhất, không gian rộng lớn, bao gồm nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau, c ó nét tương đồng trong quá trình hình thành.

Câu 30. Khu công nghiệp được thành lập do

A. vốn đầu tư nước ngoài.

B. tư nhân đầu tư.

C. Chính phủ quyết định thành lập.

D. hỗ trợ của người việt kiều.

Đáp án: C

Giải thích: Khu công nghiệp được thành lập do Chính phủ hoặc cơ quan chức năng được Chính phủ ủy nhiệm quyết định thành lập, có ranh giới rõ ràng, vị trí địa lí thuận lợi, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp,...

Câu 31. Yếu tố nào giúp nền kinh tế nước ta phát triển, mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư?

A. Nguồn lao động đông và chất lượng cao.

B. Đường lối chính sách, chiếm lược.

C. Khoa học – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tốt.

D. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Đáp án: B

Giải thích: Nhờ chính sách đổi mới kinh tế năm 1986, phát triển nền kinh tế thị trường, duy trì nhiều thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài, gia nhập các tổ chức kinh tế (WTO, ASEAN,...) đã giúp nền kinh tế Việt Nam thoát sự trì trệ sau chiến tranh và tăng trưởng kinh tế khá cao. Như vậy, chính sách mở cửa hội nhập trong xu thế hiện nay đã giúp nền kinh tế ở nước ta phát triển mạnh mẽ, mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư,…

Câu 32. TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ

A. Giàu có về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu khí.

B. Nguồn lao động có chuyên môn, kĩ thuật cao.

C. Thu hút vốn đầu tư lớn từ trong và ngoài nước lớn.

D. Có vị trí địa lí thuận lợi (kinh tế, tài nguyên,…).

Đáp án: D

Giải thích: TP. Hồ Chí Minh là nơi có nền công nghiệp phát triển hàng đầu cả nước, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhờ có vị trí địa lí thuận lợi: là đầu mối giao thông của nước ta, đô thị phát triển, giáp biển Đông với cảng Sài Gòn với công suất lớn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, gần các vùng nguyên, nhiên liệu giàu có (nông sản Tây Nguyên và các tỉnh Đông Nam Bô; dầu mỏ).

Câu 33. Nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến sự phân bố các khu chế xuất, khu công nghiệp ở nước ta là

A. Tài nguyên khoáng sản.

B. Tài nguyên đất, nước, khí hậu.

C. Vị trí địa lí.

D. Dân cư và nguồn lao động.

Đáp án: C

Giải thích: Các khu công nghiệp và khu chế xuất thường phân bố chủ yếu ở những vùng gần trục đường giao thông, các cảng biển…để thuận lợi cho hoạt động vận chuyển, trao đổi máy móc, nguyên vật liệu hàng hóa.

Câu 34. Giải thích vì sao yếu tố khí hậu cũng ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp?

A. Chi phối việc chọn lựa kĩ thuật và công nghệ.

B. Ảnh hưởng đến các nguồn nguyên liệu.

C. Thiên tai thường gây tổn thất cho sản xuất công nghiệp.

D. Chi phối quy mô và cơ cấu của các xí nghiệp công nghiệp.

Đáp án: A

Giải thích: Đặc điểm khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khai khoáng. Trong một số trường hợp, nó chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất. VD: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng. Điều đó đòi hỏi phải sử dụng trang thiết bị sản xuất có đặc tính bền, chống han rỉ, ô-xi hóa.

Câu 35. Nhân tố nào dưới đây chi phối vào việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất ở nước ta?

A. Vị trí địa lí.

B. Nguồn vốn, khoa học – kĩ thuật.

C. Đường lối chính sách.

D. Khí hậu.

Đáp án: D

Giải thích: Các đặc điểm khí hậu và thời tiết tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khai khoáng. Trong một số trường hợp, nó chi phối vào việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất. Chẳng hạn, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hư hỏng. Điều đó đòi hỏi phải nhiệt đới hóa trang thiết bị sản xuất. Ngoài ra, khí hậu đa dạng và phức tạp làm xuất hiện những tập đoàn cây trồng vật nuôi đặc thù. Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.

Bài viết liên quan

441
  Tải tài liệu