Trắc nghiệm Địa lí 12 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta (tiếp theo) có đáp án năm 2021 – 2022

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí lớp 12 Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta (tiếp theo) có đáp án, chọn lọc năm 2021 – 2022 mới nhất gồm các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dung cao. Hy vọng với tài liệu trắc nghiệm Địa lí lớp 12 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi trắc nghiệm môn Địa lí 12

590
  Tải tài liệu

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 16 (có đáp án): Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta (tiếp theo)

Câu 1. Do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình nên tỉ suất sinh ở nước ta

A. tương đối thấp.

B. thấp.

C. cao.

D. rất cao.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 2. Phát biểu nào không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?

A. Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước.

B. Dân cư phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển,

C. Mật độ dân cư ở đồi núi và cao nguyên cao nhất.

D. Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/69-70, địa lí 12 cơ bản.

Câu 3. Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đứng thứ 3 ở Việt Nam là

A. Tày.

B. Thái.

C. Mường.

D. Hmông.

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào Atlat trang 16, dân tộc ít người có dân số đông nhất là Tày (1,63 triệu người), tiếp theo là dân tộc Thái (1,55 triệu người), Mường (1,27 triệu người),…

Câu 4. Gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người là do

A. quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ.

B. mức chết xuống thấp và ổn định.

C. sự phát triển kinh tế - xã hội.

D. chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên.

Đáp án: A

Giải thích: Dân số nước ta đông và cơ cấu dân sô trẻ ⇒ số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên mặt dù gia tăng tự nhiên đã giảm nhưng mỗi năm nước ta vẫn thêm khoảng 1 triệu người.

Câu 5. Tây Bắc là vùng có

A. mật độ dân số cao nhất nước ta.

B. mật độ dân số thấp nhất nước ta.

C. nhiều tài nguyên dầu khí nhất nước ta.

D. nền kinh tế phát triển nhất nước ta.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/69, địa lí 12 cơ bản.

Câu 6. Nước ta có khoảng bao nhiêu người sống ở nước ngoài?

A. 3 triệu người.

B. 3,2 triệu người.

C. 3,5 triệu người.

D. 3,8 triệu người.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 7. Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là

A. làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.

B. không đảm bảo sự phát triển bền vững.

C. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.

D. chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.

Đáp án: B

Giải thích: Hậu quả của gia tăng dân số nhanh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, gây sức ép về mặt môi trường, sức ép về khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường,…Như vậy, về mặt môi trường dân số tăng nhanh sẽ không đảm bảo sự phát triển bền vững.

Câu 8. Nước ta đang có cơ cấu dân số

A. cơ cấu dân số trẻ.

B. cơ cấu dân số vàng.

C. cơ cấu dân số già.

D. cơ cấu dân số ổn định.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 9. Đặc điểm nào không đúng với dân cư, dân tộc ở nước ta?

A. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.

B. Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.

C. Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.

D. Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 10. Nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta hiện nay?

A. Khu vực nông thôn dân cư tập trung khoảng 25% dân số.

B. Khu vực đồng bằng và ven biển tập trung 25% dân số.

C. Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị.

D. Khu vực miền núi, trung du có dân cư thưa thớt.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/69, địa lí 12 cơ bản.

Câu 11. Dân số nước ta đứng thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?

A. Thứ nhất.

B. Thứ hai.

C. Thứ ba.

D. Thứ tư.

Đáp án: C

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 12. Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là

A. 50.

B. 54.

C. 55.

D. 56.

Đáp án: B

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 13. Trung bình mỗi năm, dân số nước ta tăng thêm khoảng:

A. 80 vạn người.

B. 90 vạn người.

C. 70 vạn người.

D. 1 triệu người.

Đáp án: D

Giải thích: SGK/69, địa lí 12 cơ bản.

Câu 14. Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là

A. Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.

B. Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.

C. Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.

D. châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.

Đáp án: A

Giải thích: SGK/67, địa lí 12 cơ bản.

Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi hình dạng tháp dân số năm 2007 so với năm 1999?

A. Đáy tháp thu hẹp.

B. Đáy tháp mở rộng.

C. Đỉnh tháp ngọn.

D. Thân tháp thu hẹp.

Đáp án: A

Giải thích: Quan sát hai tháp tuổi năm 1999 và năm 2007 (Atlat ĐLVN trang 15): So với năm 1999, hình dạng tháp tuổi năm 2007 có xu hướng là thu hẹp đáy tháp, thân tháp mở rộng và đỉnh tháp tù hơn.

Bài viết liên quan

590
  Tải tài liệu