Giải Toán 7 (Kết nối tri thức) Luyện tập chung trang 23, 24

Hoidap.vietjack.com trân trọng giới thiệu: lời giải bài tập Toán lớp 7 Bài Luyện tập chung trang 23, 24 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 7 Bài Luyện tập chung trang 23, 24 . Mời các bạn đón xem:

1558
  Tải tài liệu

Giải bài tập Toán 7 Luyện tập chung trang 23, 24 

Video giải bài tập Toán 7 Luyện tập chung trang 23, 24 

Bài 1.31 trang 24 Toán 7 Tập 1: Tìm x, biết:

a) 2x+12=79;                

b) 34−6x=713.

Lời giải:

a) 2x+12=79

2x=79−12     (Áp dụng quy tắc chuyển vế)

2x=1418−918

2x=14−918

2x=518

x=518:2

x=518.12

x=5.118.2

x=536

Vậy x=536

b) 34−6x=713.

6x=34−713    (Áp dụng quy tắc chuyển vế)

6x=3952−2852

6x=39−2852

6x=1152

x=1152:6

x=1152.16

x=11.152.6

x=11312

x=11312

Vậy x=11312 

Bài 1.32 trang 24 Toán 7 Tập 1: Diện tích mặt nước của một số hồ nước ngọt lớn nhất trên thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.

Tài liệu VietJack Lời giải:

Nhận thấy các giá trị diện tích ở bảng trên đa số đều có luỹ thừa 1010 nên ta sẽ đưa các giá trị trong bảng về số chứa luỹ thừa 1010.

Ta có:

3,71.1011 = 3,71.101+10 = 3,71.10.1010 = 37,1.1010.

8,264.109 = 0,8264.10.109 = 0,8264.101+9 = 0,8264.1010;   

Vì 0,8264 < 1,56 < 1,896 < 2,57 < 3,17 < 5,8 < 6,887 < 8,21 < 37,1

Nên 0,8264.1010 < 1,56.1010 < 1,896.1010 < 2,57.1010 < 3,17.1010 < 5,8.1010 < 6,887.1010

< 8,21 .1010 < 37,1.1010.

Suy ra 8,264.109 < 1,56.1010 < 1,896.1010 < 2,57.1010 < 3,17.1010 < 5,8.1010 < 6,887.1010

< 8,21.1010 < 3,71.1011.

Vậy diện tích mặt nước của các hồ nước được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:

Nicaragua, Vostok, Ontario, Erie, Baikal, Michigan, Victoria, Superior, Caspian.

Bài 1.33 trang 24 Toán 7 Tập 1: Tính một cách hợp lí.

a) A = 32,125 – (6,325 + 12,125) – (37 + 13,675);

b) B=4,75+−123+0,52−3.−38;

c) C = 2021,2345 . 2020,1234 + 2021,2345 . (–2020,1234).

Lời giải:

a) Ta sẽ bỏ ngoặc rồi nhóm các số hạng hợp lý để thực hiện phép tính:

A = 32,125 – (6,325 + 12,125) – (37 + 13,675)

A = 32,125 – 6,325 – 12,125 – 37 – 13,675

A = 32,125 – 12,125 – 6,325 – 13,675 – 37

A = (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) – 37

A = 20 – 20 – 37

A = –37

Vậy A = –37.

b) B=4,75+−123+0,52−3.−38

B=475100+−1323+122−3.−38

B=194+−18+1222−−98

B=194+−18+14+98

B=194+14+−18+98

B=204+88

B = 5 + 1

Vậy B = 6.

c) C = 2021,2345 . 2020,1234 + 2021,2345 . (–2020,1234)

C = 2021,2345 . [2020,1234 + (–2020,1234)]

C = 2021,2345 . 0

C = 0

Vậy C = 0. 

Bài 1.34 trang 24 Toán 7 Tập 1: Đặt một cặp dấu ngoặc “()” để được biểu thức đúng.

2,2 – 3,3 + 4,4 – 5,5 = 0.

Lời giải:

Ta đặt một cặp dấu ngoặc “()” như sau: 2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5)

Ta có:

2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5)

= 2,2 – (7,7 – 5,5)

= 2,2 – 2,2

= 0.   (thỏa mãn yêu cầu đề bài)

Vậy 2,2 – (3,3 + 4,4 – 5,5) = 0. 

1558
  Tải tài liệu