Giải Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên

Hoidap.vietjack.com trân trọng giới thiệu: lời giải bài tập Toán lớp 6 Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 6 Bài 1. Mời các bạn đón xem:

464
  Tải tài liệu

Giải bài tập Toán 6 Bài 1: Phân số với tử số và mẫu số là số nguyên

Hoạt động khám phá 1 trang 7 Toán lớp 6 Tập 2: Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng nhau. Kết quả kinh doanh ba năm đầu của công ty được nêu ở hình trên.

Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng nhau

a) Dùng số nguyên (có cả số âm) thích hợp để biểu thị số tiền chỉ kết quả kinh doanh của công ty mỗi năm.

b) Nếu chia đều số tiền đó cho những người góp vốn, mỗi năm mỗi người thu được bao nhiêu triệu đồng?

Lời giải:

Số tiền lỗ được biểu thị bằng số nguyên âm.

Số tiền lãi được biểu thị bằng số nguyên dương.

a) Số nguyên biểu thị số tiền chỉ kết quả kinh doanh của công ty là:

- Năm đầu tiên lỗ 20 triệu đồng: biểu diễn là kết quả kinh doanh (được biểu thị bằng số nguyên âm) là −20 triệu đồng.

- Năm thứ hai không lãi cũng không lỗ biểu diễn là kết quả kinh doanh (được biểu thị bằng số nguyên không âm cũng không dương) là 0.

- Năm thứ ba lãi 17 triệu đồng: biểu diễn là kết quả kinh doanh (được biểu thị bằng số nguyên dương) là 17 triệu đồng.

b) Nếu chia đều số tiền đó cho những người góp vốn thì:

Số tiền mỗi người thu được = Kết quả kinh doanh năm đó : Tổng số người.

- Năm thứ nhất: số tiền mỗi người nhận được là Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng nhau triệu đồng (hay mỗi người phải góp thêm tiền vào công ty là Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng nhau triệu đồng).

- Năm thứ hai: số tiền mỗi người nhận được là Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng nhau.

- Năm thứ ba: số tiền mỗi người nhận được là Ba người cùng góp vốn để thành lập một công ty. Số tiền góp vốn của mỗi người bằng nhau triệu đồng.

Thực hành 1 trang 8 Toán lớp 6 Tập 2: Hãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúng.

Hãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúng.

Lời giải:

Hãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúng: Đọc là: Âm mười một phần năm;

Phân sốHãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúngcó tử số là: −11, mẫu số là: 5.

Hãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúng: Đọc là: Âm ba phần tám;

Phân sốHãy đọc mỗi phân số dưới đây và cho biết tử số và mẫu số của chúngcó tử số là: −3, mẫu số là: 8.

Hoạt động khám phá 2 trang 8 Toán lớp 6 Tập 2: Quan sát Hình a và Hình b dưới đây:

Quan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng

a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng nhau của hai phân sốQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngthì Hình b minh hoạ cho sự bằng nhau của hai phân số nào?

b) Từ hai phân số bằng nhau được minh hoạ ở Hình a, hãy so sánh tích 3 . 8 với tích 4 . 6. Tương tự, với Hình b, sẽ so sánh các tích nào?

Lời giải:

a) Trong hình b:

- Hình thứ nhất là hình chữ nhật được chia thành 10 phần bằng nhau, tô màu 4 phần. Nên phân số biểu thị số phần đã tô màu làQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng.

- Hình thứ hai là hình chữ nhật được chia thành 5 phần bằng nhau, tô màu 2 phần. Nên phân số biểu thị số phần đã tô màu làQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng.

Vậy hình b minh họa cho sự bằng nhau của hai phân sốQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng.

b) Hình a: Từ hai phân số bằng nhau làQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngvà Quan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng.

Ta so sánh tích 3 . 8 và 4 . 6

Ta có: 3 . 8 = 24 và 4 . 6 = 24.

Do đó:  3 . 8 = 4 . 6.

Hình b: Từ hai phân sốQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng, ta so sánh tích: 4 . 5 và  10 . 2.

Ta có: 4 . 5 = 20 và  10 . 2 = 20 

Do đó: 4 . 5 = 10 . 2.

Vậy ở Hình a, Từ hai phân số bằng nhau làQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng, tích 3 . 8 = 4 . 6.

Ở Hình b, Từ hai phân số bằng nhau làQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằngQuan sát Hình a và Hình b dưới đây: a) Nếu Hình a minh hoạ cho sự bằng, ta so sánh hai tích 3 . 8 và 4 . 6 (hai tích này bằng nhau).

Thực hành 2 trang 8 Toán lớp 6 Tập 2: Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?

a)Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?;

b)Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?.

Lời giải:

Hai phân sốCác cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?được gọi là bằng nhau, viết làCác cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?=Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?nếu a . d =  b . c.

a)Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?.

So sánh hai tích: (−8) . (−30) và 15 . 16;

Ta có: (−8) . (−30) = 240 và 15 . 16 = 240.

Nên (−8) . (−30) = 15 . 16. Do đóCác cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?=Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?.

VậyCác cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?=Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?.

b)Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?.

So sánh hai tích: 7 . (−16) và 15 . 9;

Ta có: 7 . (−16) = −112 và 15 . 9 = 135.

Nên (−8) . (−30) ≠ 15 . 16.

Do đóCác cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?.

Vậy hai phân sốCác cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?Các cặp phân số sau đây có bằng nhau hay không? Vì sao?không bằng nhau.

Hoạt động khám phá 3 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Thương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân sốThương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số. Nêu ví dụ tương tự.

Lời giải:

Ví dụ tương tự:

Thương của phép chia –8 cho 1 là –8 và cũng viết thành phân sốThương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số.

Thương của phép chia 54 cho 1 là 54 và cũng viết thành phân sốThương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số.

Thương của phép chia –124 cho 1 là –124 và cũng viết thành phân sốThương của phép chia –6 cho 1 là –6 và cũng viết thành phân số

Thực hành 3 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số.

Lời giải:

Mỗi số nguyên n có thể coi là phân sốBiểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số(viếtBiểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số= n). 

Khi đó, số nguyên n được biểu diễn ở dạng phân sốBiểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số.

Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số như sau:

–23 =Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số;

–57 =Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số;

237 =Biểu diễn các số –23; –57; 237 dưới dạng phân số.

Bài 1 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằngVẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng.

Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng

Lời giải:

Phân sốVẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằngcó tử số là 5, mẫu số là 12.

Phân số biểu thị phần tô màu bằngVẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằngtức là hình đó được chia thành 12 phần bằng nhau và tô màu 5 phần.

Ta có hình vẽ biểu thị phần tô màu bằngVẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng.

Vẽ lại hình bên và tô màu để phân số biểu thị phần tô màu bằng

Bài 2 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Đọc các phân số sau:

a)Đọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6;

b)Đọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6;

c)Đọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6;

d)Đọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6.

Lời giải:

a) Phân sốĐọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6có tử số là 13, mẫu số là –3.

Đọc là: Mười ba phần âm ba.

b) Phân sốĐọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6có tử số là –25, mẫu số là 6.

Đọc là: Âm hai mươi lăm phần sáu.

c) Phân sốĐọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6có tử số là 0, mẫu số là 5.

Đọc là: Không phần năm.

d) Phân sốĐọc các phân số sau:a) 13/(-3) b) (-25)/6có tử số là –52, mẫu số là 5.

Đọc là: Âm năm mươi hai phần năm.

Bài 3 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2: Một bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước. Nếu bể chưa có nước, máy bơm thứ nhất sẽ bơm đầy bể trong 3 giờ. Nếu bể đầy nước, máy bơm thứ hai sẽ hút hết nước trong bể sau 5 giờ. Dùng phân số có tử số là số âm hay số dương thích hợp để biểu thị lượng nước mỗi máy bơm được sau 1 giờ so với lượng nước mà bể chứa được.

Lời giải:

Nhận thấy: - Số dương biểu thị lượng nước bơm vào.

- Số âm biểu thị lượng nước hút ra.

- Máy bơm thứ nhất sẽ bơm từ khi chưa có nước đến khi đầy bể mất 3 giờ. 

Thời gian máy bơm thứ nhất bơm vào là 1 giờ.

Do đó phân số biểu thị lượng nước bơm được của máy bơm thứ nhất có mẫu số là 3, tử số là số giờ bơm tương ứng là 1.

Vậy phân số biểu thị lượng nước bơm được của máy bơm thứ nhất làMột bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước. Nếu bể chưa có nước.

- Máy bơm thứ hai sẽ hút hết nước từ khi đầy bể đến khi hết sạch nước trong bể là 5 giờ.

Thời gian máy bơm thứ hai hút ra là 1 giờ.

Do đó phân số biểu thị lượng nước bơm được của máy bơm thứ hai có mẫu số là 5, tử số là số âm của giờ hút nước tương ứng là –1.

Vậy phân số biểu thị lượng nước bơm được của máy bơm thứ hai làMột bể nước có 2 máy bơm để cấp và thoát nước. Nếu bể chưa có nước.

Bài 4 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:

a)Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:;

b)Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:.

Lời giải:

Hai phân sốTìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:được gọi là bằng nhau, viết làTìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:=Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:nếu a . d =  b . c.

a)Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau: 

So sánh hai tích: (−12) . (−8) và 16 . 6;

Ta có: (−12) . (−8) = 96 và 16 . 6 = 96.

Nên (−12) . (−8) = 16 . 6.

Do đóTìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:=Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:.

b)Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau: 

So sánh hai tích: (−17) . 88 và 76 . 33;

Ta có: (−17) . 88 = −1496 và 76 . 33 = 2508.

Nên (−17) . 88 ≠ 76 . 33. 

Suy raTìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau: Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:

Hay hai phân sốTìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau:không bằng nhau.

Vậy cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số trên là:Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau: =Tìm cặp phân số bằng nhau trong các cặp phân số sau: .

Bài 5 trang 9 Toán lớp 6 Tập 2Viết các số nguyên sau ở dạng phân số:

a) 2;

b) −5;

c) 0.

Lời giải:

Mỗi số nguyên n có thể coi là phân sốViết các số nguyên sau ở dạng phân số: a) 2; b) −5;(viếtViết các số nguyên sau ở dạng phân số: a) 2; b) −5; = n). 

Khi đó, số nguyên n được biểu diễn ở dạng phân sốViết các số nguyên sau ở dạng phân số: a) 2; b) −5; .

Biểu diễn các số nguyên dưới dạng phân số như sau:

a) –2 = -Viết các số nguyên sau ở dạng phân số: a) 2; b) −5; ;

 b) −5 =Viết các số nguyên sau ở dạng phân số: a) 2; b) −5;;

c) 0 =Viết các số nguyên sau ở dạng phân số: a) 2; b) −5;.

Bài viết liên quan

464
  Tải tài liệu