Sinh học lớp 12 Bài 46: Thực hành Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Lý thuyết tổng hợp Sinh học lớp 12 Bài 46: Thực hành Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên chọn lọc năm 2021 – 2022 mới nhất gồm tóm tắt lý thuyết và hơn 500 bài tập ôn luyện Sinh 12. Hy vọng bộ tổng hợp lý thuyết Sinh học 12 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi trắc nghiệm môn Sinh lớp 12.

481
  Tải tài liệu

Bài 46: Thực hành Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

A. Lý thuyết

1. Nội dung kiến thức

a. Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tựnhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí...)

b. Các dạng tài nguyên thiên nhiên

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 46: Thực hành Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên | Lý thuyết Sinh học 12 đầy đủ, chi tiết nhất

2. Tiến hành

- Xem phim, tranh ảnh minh hoạ về các dạng tài nguyên thiên nhiên

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 46: Thực hành Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên | Lý thuyết Sinh học 12 đầy đủ, chi tiết nhất

- Các hình thức khai thác, sử dụng gây ô nhiễm môi trường

Các hình thức gây ô nhiễm môi trường Nguyên nhân gây ô nhiễm Đề xuất biện pháp khắc phục

Ô nhiễm không khí:

- Ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp tại các nhà máy, làng nghề ...

- Ô nhiễm do phương tiện giao thông.

- Ô nhiễm từ đun nấu tại gia đình.

- Do công nghệ lạc hậu.

- Do chưa có biện pháp hữu hiệu ...

- Sử dụng thêm nhiều nguyên liệu sạch.

- Lắp đặt thêm các thiết bị lọc khí cho các nhà máy.

- Xây dựng thêm nhiều công viên xanh.

Ô nhiễm chất thải rắn:

- Đồ nhựa, cao su, giấy .... - Xác sinh vật , phân thải ra từ sản xuất nông nghiệp

- Rác thải từ bệnh viện

- Giấy gói , túi ni lông

- Do chưa chấp hành quy định về xử lí rác thải công nghiệp, y tế ...

- Do ý thức của ngươìdân về bảo vệ môi trường chưa cao

- Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải.

Ô nhiễm nguồn nước:

Nguồn nước thải ra từ các nhà máy , khu dân cư mang nhiều chất hữu cơ, hoá chất, vi sinh vật gây bệnh ......

Do chưa có nơi xử lí nước thải.

Xây dựng nhà máy xử lí nước thải.

Ô nhiễm hoá chất độc:

- Hoá chất độc thải ra từ các nhà máy.

- Thuốc trừ sâu dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp ....

Do sử dụng hoá chất độc hại không đúng quy định.

- Xây dựng nơi quản lí chặt chẽ các chất gây nguy hiểm.

- Hạn chế sử dụng hoá chất, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp,...

Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

Sinh vật truyền bệnh cho người và sinh vật khác như muỗi, giun sán ,.....

- Do không thường xuyên làm vệ sinh môi trường.

- Do ý thức của người dân chưa cao,...

Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phong tránh.

- Hướng khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vũng tài nguyên thiên nhiên

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 46: Thực hành Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên | Lý thuyết Sinh học 12 đầy đủ, chi tiết nhất

Hỏi đáp VietJack

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1:Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức sống nào bao gồm các tổ chức sống còn lại?

  1. Quần thể
  2. Quần xã
  3. Hệ sinh thái
  4. Sinh quyền

Đáp án:

Tổ chức bao gồm các tổ chức còn lại là Sinh quyển.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2:Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức nào ở cấp cao nhất?

  1. Sinh quyển
  2. Quần xã
  3. Hệ sinh thái
  4. Quần thể

Đáp án:

Tổ chức bao gồm các tổ chức còn lại là Sinh quyển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là:

  1. Đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
  2. Thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới,đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
  3. Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
  4. Rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.

Đáp án:

Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là:

Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4:Cho các khu sinh học sau đây:

(1) Đồng rêu hàn đới. (2) Rừng lá kim phương Bắc

(3) Rừng rụng lá ôn đới. (4) Rừng mưa nhiệt đới.

Nếu phân bố theo vĩ độ và mức độ nhiệt tăng dần từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là :

  1. (1), (2), (3), (4).
  2. (4), (3), (2), (1).
  3. (4), (1), (2), (3)
  4. (3), (1), (2), (4).

Đáp án:

Phân bố theo vĩ độ và mức nhiệt độ tăng dần từ bắc cực tới xích đạo lần lượt là : (1)→(2) → (3) →(4).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5:Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh?

  1. Tài nguyên sinh vật
  2. Tài nguyên khoáng sản
  3. Tài nguyên đất.
  4. Tài nguyên nước.

Đáp án:

Tài nguyên không tái sinh là Tài nguyên khoáng sản.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6:Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên không tái sinh?

  1. Đất, nước và sinh vật.
  2. Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều.
  3. Địa nhiệt và khoáng sản
  4. Năng lượng mặt trời và năng lượng  gió.

Đáp án:

Tài nguyên không tái sinh là địa nhiệt và khoáng sản.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7:Hoạt động nào dưới đây của con người không nhằm giúp phát triển bền vững các hệ sinh thái?

  1. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh
  2. Bảo tồn đa dạng sinh học.
  3. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản
  4. Sử dụng biện pháp sinh học trong nông nghiệp

Đáp án:

Hoạt động của con người không nhằm giúp phát triển bền vững các hệ sinh thái là :

Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản vì khoáng sản là tài nguyên hữu hạn

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

(5) Bảo vệ các loài thiên địch.

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.

  1. (1), (2), (3), (4)
  2. (2), (3), (4), (6).
  3. (2), (4), (5), (6).
  4. (1), (3), (4), (5).

Đáp án:

Những hoạt động của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái là: (1) , (3) , (4) , (5)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9:Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây?

(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép

(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.

(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.  

(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.

(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,...

  1. 2
  2. 4
  3. 3
  4. 5

Đáp án:

Các hành động cần ngăn chặn để bảo vệ các loài quý hiếm là: (1),(3),(5)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10:Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng?

  1. Nghiêm cấm khai thác tại bãi đẻ và nơi kiếm ăn của chúng.
  2. Bảo vệ trong sạch môi trường sống của các loài.
  3. Bảo vệ ngay trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia.
  4. Bảo vệ bằng cách đưa chúng vào nơi nuôi riêng biệt có điều kiện môi trường phù hợp và được chăm sóc tốt nhất.

Đáp án:

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng là bảo vệ chúng tại các các khu bảo tồn và vườn quốc gia.,

Vì các khu bảo tồn và vườn quốc gia có điều kiện môi trường tự nhiên có các đặc điểm khí hậu gần giống với sinh cảnh mà chúng đã sống nên khả năng thích nghi tốt

Các khu bảo tồn và vườn quốc gia có hệ  động thực vật đa dạng cung cấp đủ cho chúng thức ăn cần thiết và đảm bảo cho chúng có thể giao phối tự do với các các thể cùng loài → duy trì sự đa dạng trong quần thể

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11:Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO2 gây nên hiệu ứng nhà kính ?

  1. Tích cực nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, thủy triều,…
  2. Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
  3. Hoạt động của các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất.
  4. Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải.

Đáp án:

Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải làm tăng lượng CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 12:Cho các hoạt động sau:

1. Quang hợp ở thực vật.

2. Chặt phá rừng

3. Đốt nhiên liệu hóa thạch.

4. Sản xuất nông nghiệp.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính ?

  1. 4
  2. 2
  3. 1
  4. 3

Đáp án:

Các hoạt động có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính là: (2),(3)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13:Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là:

  1. Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa
  2. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
  3. Tăng cường khai thác nguồn thú rừng để bảo vệ cây
  4. Phá bỏ các khu rừng già để trồng lại mới.

Đáp án:

Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14:Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên rừng?

1. Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao

2. Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ củi, gỗ cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp

3. Tránh đốt rừng làm nương rẫy

4. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn tự nhiên

5. Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng

  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5

Đáp án:

Các biện pháp góp phần sử dụng tài nguyên rừng bền vững là : (2) (3) (4)

1 sai , hệ sinh thái rừng nguyên sinh được hình thành trong một quá trình lâu dài trong lịch sử , nếu thay thế rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao thì dễ gây mất câng bằng hệ sinh thái .

5 chưa đúng vì xây dựng nhà mấy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng sẽ dẫn đến phải chặt bỏ rừng đầu nguồn, có thể gây lũ lụt, xói mòn đất → cần phải nghiên cứu kỹ và xây dựng phương án xử lý phòng khi có sự cố.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15:Có nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu giải pháp sau đây đúng?

(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.

(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.

(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.

Số phát biểu đúng:

  1. 3
  2. 2
  3. 4
  4. 1

Đáp án:

Cả 4 phát biểu đều đúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16:Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

1. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện.

2. Trồng cây gây rừng.

3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

4. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Đáp án:

Tất cả những hoạt động I,II,III, IV của con người đều là các hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Đáp án cần chọn là: D

Câu 17:Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần:

(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu.

(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.

(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu bảo tồn nhân tạo.

(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.

(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.

Số biện pháp phù hợp là:

  1. 3
  2. 4
  3. 1
  4. 2

Đáp án:

Các biện pháp phù hợp là 4,5.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18:Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, cần tập trung vào các biện pháp nào sau đây?

1. Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải.

2. Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.

3. Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

4. Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.

5. Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

  1. (1), (3), (5)
  2. (2), (3), (5)
  3. (3), (4), (5)
  4. (1), (2), (4).

Đáp án:

Cần tập trung vào các giải pháp là : (1) (2) (4) để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19:Cho các hoạt động sau:

(1) Quang hợp ở thực vật.

(2) Chặt phá rừng

(3) Đốt nhiên liệu hóa thạch.

(4) Sản xuất nông nghiệp.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính ?

  1. 4
  2. 1
  3. 3
  4. 2

Đáp án:

Các hoạt động có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính là: (2),(3)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 20:Sự gia tăng CO2 trong khí quyển dẫn đến là tăng nhiệt độ toàn cầu là do:

  1. CO2 ngăn cản sự bức xạ nhiệt trái đất vào vũ trụ
  2. Phản ứng chuyển hóa CO2 thành dạng khác tỏa ra nhiều nhiệt
  3. CO2 kết hợp với nước thành axit và gốc axit có tác dụng giữ nhiệt
  4. Các hoạt động công nghiệp của con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch.

Đáp án:

Sự gia tăng CO2 trong khí quyển dẫn đến sự tăng nhiệt độ toàn cầu là do: CO2 ngăn cản bức xạ nhiệt từ mặt đất trở lại vũ trụ (hiệu ứng nhà kính).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 21:Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng.

(4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn.

(5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

  1. 5
  2. 2
  3. 4
  4. 3

Đáp án:

Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững là : (1) (2) (3) (4)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 22:Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.   

(2) Sử dụng tối đa các nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.

(6) Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ?

  1. 5
  2. 4
  3. 3
  4. 2

Đáp án:

Các hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là : 1,3,4,6

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23:Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm lượng đạm trong đất?

1. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.

2. Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí.

3. Bón phân đạm hóa học.

4. Bón phân hữu cơ.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Đáp án:

Cả 4 biện pháp trên đều bổ sung hàm lượng đạm trong đất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp cải tạo đất nông nghiệp?

1. Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.

2. Bón phân vi sinh.

3. Khử chua, khử mặn.

4. Bón phân hữu cơ.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Đáp án:

Cả 4 biện pháp trên đều bổ sung hàm lượng đạm trong đất.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25:Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?

(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật

(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao

(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như : rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều

(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…

  1. 3
  2. 2
  3. 4
  4. 1

Đáp án:

Ý sai là (2)

Vậy có 3 ý đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?

(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật

(2) Bảo mệ môi trường sống của các loài sinh vật biển quý hiếm

(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như : rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều

(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…

  1. 3
  2. 4
  3. 2
  4. 1

Đáp án:

Biện pháp bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển: (1), (2), (3), (4).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27:Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?

  1. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống
  2. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.
  3. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.
  4. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên.

Đáp án:

Tài nguyên tại sinh hoặc tài nguyên không tái sinh cần phải khai thác  một cách hợp lí , khai thác một tài nguyên nào đó cách triệt để sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đó và nó không phù hợp với nội dung phát triển bền vững

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Khi nói về vai trò của con người trong quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?

  1. Con người cần phải bảo vệ môi trường sống của các loài trên Trái Đất.
  2. Con người cần phải khai thác hạn chế tài nguyên không tái sinh, còn các tài nguyên tái sinh thì khai
  3. Con người có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học
  4. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên.

Đáp án:

Tài nguyên tai sinh hoặc tài nguyên không tái sinh cần phải khai thác  một cách hợp lí , khai thác một tài nguyên nào đó cách triệt để sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đó và nó không phù hợp với nội dung phát triển bền vững

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29:Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

1. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.

2. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.

3. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.

4. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường.

5. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên

  1. 5
  2. 4
  3. 3
  4. 2

Đáp án:

Cả 5 ý trên đều được sử dụng nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Đáp án cần chọn là: A

Câu 30: Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

1. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.

2. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.

3. Sử dụng thoải mái nguồn nước vì nước là tài nguyên tái sinh.

4. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường.

5. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

  1. 5
  2. 4
  3. 3
  4. 2

Đáp án:

Ý (1), (2), (4), (5) được sử dụng nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

(3),sai vì tài nguyên tái sinh hoặc tài nguyên không tái sinh cần phải khai thác  một cách hợp lí , khai thác một tài nguyên nào đó cách triệt để sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đó và nó không phù hợp với nội dung phát triển bền vững

Đáp án cần chọn là: B

Câu 31: Tài nguyên không tái sinh là

A. than đá, dầu lửa

B. sinh vật, nước

C. năng lượng mặt trời

D. cả A, B và C

Đáp án: A

Câu 32: Tài nguyên vĩnh cửu gồm

A. năng lượng mặt trời, năng lượng gió

B. năng lượng sóng biển và năng lượng thủy triều

C. than đá, dầu mỏ

D. cả A và B

 

Đáp án: D

Câu 33: Tài nguyên nào dưới đây là tái nguyên sinh?

A. sinh vật biển

B. năng lượng mặt trời

C. than đá

D. kim loại

Đáp án: A

Câu 34: Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là

A. không khai thác

B. trồng và khai thác theo kế hoạch

C. khai thác nhiều hơn trồng cây rừng

D. cả A, B và C

Đáp án: B

Câu 35: Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là do

A. đốt quá nhiều nhiên liệu hóa thạch và do thu hẹp diện tích rừng

B. thảm thực vật xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dần hô hấp vì có sự thay đổi khí hậu

C. động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp

D. cả A, B và C

Đáp án: A

Câu 36: Trong những biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp góp phần vào việc bảo vệ và sử dụng bền vứng tài nguyên rừng?

(1) Thay thế dần các rừng nguyên sinh bằng các rừng thứ sinh có năng suất sinh học cao.

(2) Tích cự trồng cây gây rừng.

(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

(4) Xây dựng các nhà máy thủy điện tại các rừng đầu nguồn quan trọng.

(5) Duy trì tập quán du canh, di cư của đồng bào dân tộc thiểu số.

(6) Tránh đốt rừng làm nương rẫy.

A. 1        B. 5

C. 3        D. 4

Đáp án: C

Câu 37: Để phát triển bền vững, con người cần

A. hạn chế gia tăng dân số

B. khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

C. bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ sự trong sạch của môi trường

D. cả A, B và C

Đáp án: D

Câu 38: Những biện pháp nào sau đây không góp phần khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay?

(1) Tăng cường sử dụng các loại hoocmon sinh trưởng trong sản xuất để nâng cao năng suất.

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.

(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản.

(6) Sử dụng các loại thuốc hóa học để tiêu diệt các loại sâu, bệnh và cỏ dại

(7) Xây dựng các nhà máy và tái chế rác thải.

A. (1), (3), (5) và (6)

B. (1), (3), (5) và (7)

C. (2), (3), (5) và (6)

D. (1), (4), (5) và (6)

Đáp án: A

Câu 39: Hoạt động nào sau đây không làm gia tăng lượng khí CO2 thải vào không khí?

A. Sản xuất công nghiệp gia tăng

B. Sản xuất nông nghiệp gia tăng

C. Giao thông, vận tải

D. Trồng rừng phủ xanh đồi trọc.

Đáp án: D

Câu 40: Cho các hoạt động của con người:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao, hồ nuôi tôm, cá.

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

(5) Bảo vệ các loài thiên địch.

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại.

Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

A. 2        B. 3

C. 4        D. 5

Đáp án: C

Câu 41: Người ta tăng năng suất mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Các phương pháp để tăng lượng chất chu chuyển:

(1) Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.

(2) Tăng cường sử dụng đạm sinh học.

(3) Tăng cường sử dụng phân bón hóa học.

(4) Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.

Phương án đúng là:

A. (1), (2) và (3)

B. (1), (2) và (4)

C. (2), (3) và (4)

D. (1), (3) và (4)

Đáp án: B

Câu 42: Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng lúa một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng?

A. Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

B. Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

C. Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

D. Các chất dinh dưỡng trong đất đã bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Đáp án: A

Nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể vì các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng

Câu 43: Cho các hoạt động của con người sau đây:

I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.

II. Bảo tồn đa dạng sinh học.

III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.

IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.

Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động

 

A. II và III.     B. I và II.

C. I và III.      D. III và IV.

Đáp án: B

Giải pháp phát triển bền vững là các hoạt động:

I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.

II. Bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu 44: Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tối đa các nguồn nước

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

A. 5     B. 3     C. 2     D. 4

Đáp án: B

Các hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là: (1), (3), (4).

Câu 45: Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?

A. Rừng.     B. Than đá.

C. Khoáng sản.     D. Dầu mỏ.

Đáp án: A

Câu 46: Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I. Sử dụng tiết kiệm nguồn điện.

II. Trồng cây gây rừng.

III. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, không đốt rừng làm nương rẫy.

A. 1.     B. 3.     C. 2.     D. 4.

Đáp án: D

Tất cả các hoạt động trên đều góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.

Câu 47: Nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người:

I. Sự gia tăng nhanh dân số tạo sức ép lên nguồn tài nguyên thiên nhiên.

II. Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không bền vững.

III. Môi trường ngày càng ô nhiễm.

IV. Sự bất công trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

A. 4.     B. 2.     C. 3.     D. 5.

Đáp án: B

Để nâng cao chất lượng cuộc sống thì cần đảm bảo sự đa dạng sinh học, khai thác các tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí, đảm bảo phát triển bền vững...

Trong các nguyên nhân của đề bài: Các nguyên nhân 1, 2, 3, 4 làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người

Vậy có 4 nguyên nhân làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người.

Câu 48: Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần

I. Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cửu

II. Bảo tồn đa dạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu vực bảo tồn nhân tạo

III. Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải

IV. Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng Số biện pháp phù hợp là

A. 1.     B. 2.     C. 3.     D. 4.

Đáp án: B

Các nội dung góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là: 1 và 4.

Sử dụng các loài thiên địch để hạn chế hóa chất làm ô nhiễm tài nguyên đất và nước.

Câu 49: Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

II. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

III. Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

IV. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

Có bao nhiêu giải pháp đúng?

A. 4.     B. 2.     C. 3.     D. 5.

Đáp án: C

Các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái là: (1); (3); (4).

Câu 50: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần bảo vệ đa dạng sinh học?

I. Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

II. Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

III. Bảo vệ rừng, tích cực chống xói mòn đất.

IV. Tăng cường khai thác các nguồn dầu mỏ, khí đốt để phát triển kinh tế.

A. 1.     B. 2.     C. 3.     D. 4.

Đáp án: C

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.

IV sai vì khai thác mỏ dầu, khí đốt thì sẽ làm suy thoái môi trường, phá hoại đa dạng sinh học.

Câu 51: Có bao nhiêu biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I. Duy trì đa dạng sinh học.

II. Lấy đất rừng làm nương rẫy.

III. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.

IV. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.

A. 1.     B. 2.     C. 3.     D. 4.

Đáp án: C

Câu 52: Giải pháp khắc phục và làm tăng cường chất lượng cuộc sống của con người trong xã hội một cách bền vững và lâu dài:

(1) Điều chỉnh sự gia tăng dân số phù hợp với điều kiện tự nhiên.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên phục vụ con người

(3) Tái chế, xử lý rác thải và tăng cường sử dụng năng lượng sạch.

(4) Bảo vệ tài nguyên tái sinh và sử dụng hợp lý tài nguyên không tái sinh.

Số lượng các giải pháp đúng:

A. 1     B. 2     C. 3     D. 4

Đáp án: C

Giải pháp khắc phục và làm tăng cường chất lượng cuộc sống của con người trong xã hội một cách bền vững và lâu dài:

(1) Điều chỉnh sự gia tăng dân số phù hợp với điều kiện tự nhiên. → đúng

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên phục vụ con người → sai

(3) Tái chế, xử lý rác thải và tăng cường sử dụng năng lượng sạch. → đúng

(4) Bảo vệ tài nguyên tái sinh và sử dụng hợp lý tài nguyên không tái sinh. → đúng

Câu 53: Trong số các hoạt động dưới đây:

(1). Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các loại cây rừng.

(2). Tăng cường chăn nuôi bò và các loài động vật có hoạt động cộng sinh với sinh vật sản sinh mê tan.

(3). Khai thác dầu mỏ và các loại đá phiến nhằm cung cấp nhiên liệu cho các loài phương tiện giao thông sử dụng xăng.

(4). Sử dụng các bình nước nóng năng lượng mặt trời.

(5). Xây dựng các trung tâm dữ liệu sử dụng năng điện năng từ gió.

Số các hoạt động có khả năng làm giảm tốc độ nóng lên toàn cầu gây ra bởi hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

A. 2     B. 3     C. 4     D. 1

Đáp án: B

Các hoạt động có khả năng làm giảm tốc độ nóng lên toàn cầu gây ra bởi hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

(1). Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các loại cây rừng.

(4). Sử dụng các bình nước nóng năng lượng mặt trời.

(5). Xây dựng các trung tâm dữ liệu sử dụng năng điện năng từ gió

Bài viết liên quan

481
  Tải tài liệu