Câu 17. Nhân tố nào dưới đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
D. nhân tạo.
A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
C. Các sinh vật và ánh sáng.
B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng.
D. Con người và các sinh vật khác.
Câu 18. Trong quần thể, mối quan hệ nào dưới đây giúp đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguôn sông của môi trường, làm tăng khả năng sông sốt và sình sản của các cá thể?
A. Quan hệ cộng sinh.
B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể.
C. Quan hệ hợp tác.
D. Quan hệ cạnh tranh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (4,0 điểm). Học sinh trà lời t cầu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), C),
d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sơ đồ dưới đây minh hoạ một tổ chức sống trong sinh giới:
2
1
Các nhân tổ sinh thái vô sinh
3
→ Các nhãn tố đầu vào
> Cacnhan to daura
Đây là một tổ chức quần thể sinh vật.
Nhờ các đường mũi tên ngược nhiều nhau mà giúp quần xã tồn tại, sinh trưởng, phát triển và tương đối ổn định theo thời gian.
Các cá thể thuộc [1] hoặc [2] hoặc [3] là cùng một loài.
Đây là một hệ thống kín, tự điều chỉnh.
Câu 2. Các nhà khoa học theo dõi thấy kiến và rây là hai loài côn trùng thường sống trên cùng một loài cây. Rầy hút nhựa cây có đường và bài tiết lượng đường dư thừa làm thức ăn cho kiến. Trong khi đó, kiến sẽ bảo vệ các con rầy non. Đồ thị dưới đây theo dõi thí nghiệm khi có cả kiến và rầy cùng sống trên một cây và khi không có kiến, chỉ có rầy sống.
CO
60
rẩy
Số lượng
50
40
30
20
10
(2)
0
2
3
4
7
Thai gian (tuan)
Đường đồ thị (1) mô tả kết quả thí nghiệm khi trên cây có cả kiến và rầy cùng sinh sống, đường đồ thị (2) mô tả thí nghiệm khi trên cây chỉ có rấy sinh sống.
Trong một số trường hợp, các con rầy có thể mọc cánh và bay đi, kiến không được lợi và không bị hại gì.
Mối quan hệ giữa kiến và rây là hội sinh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
Trạng