Câu 6. Cho hình vuông DEFG, trên tia đối của tia FG lấy điểm C. Đường thẳng qua D vuông góc với đường thẳng CE tại A và cắt đường thẳng CF tại B. BE cắt DG tại H, CD cắt EF tại I.
a)
- Chứng minh △BGD đồng dạng với △EFC.
- Cho biết EF=6 cm, FC=9 cm, tính diện tích △ABC (số đo này chỉ dùng cho câu a), tính theo đơn vị cm2, làm tròn 1 chữ số thập phân.
b) Chứng minh DH=IF.
c) Chứng minh: góc BAH = góc CAI
Quảng cáo
2 câu trả lời 100
(1 cảm ơn và `***************`sao nha)
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu của bài toán hình học:
Sơ đồ hình học minh họa:
Giải bài toán:
Đặt độ dài cạnh hình vuông $DEFG$ là $a$ (tức là $DE = EF = FG = GD = a$).
Do các cạnh đối của hình vuông song song với nhau, ta có các đường thẳng chứa cạnh song song với nhau: $DG \parallel EF$ và $DE \parallel CF$.
Câu a)
1. Chứng minh $\triangle BGD \sim \triangle EFC$
Vì $DG \parallel EF$ (do $DEFG$ là hình vuông), theo hệ quả của định lý Ta-lét trong tam giác $\triangle BFC$ (với $GD \parallel FC$), ta có:
$\frac{BG}{BF} = \frac{GD}{FC}$
Mặt khác, vì $GD = EF$ (cạnh hình vuông), ta thay vào tỉ số trên được:
$\frac{BG}{BF} = \frac{EF}{FC} \implies \frac{BG}{EF} = \frac{BF}{FC}$
Do $B, G, F, C$ thẳng hàng (vì $C$ thuộc tia đối của $FG$), ta suy ra các hệ thức góc vuông: $\widehat{BGD} = \widehat{EFC} = 90^\circ$.
Xét hai tam giác vuông $\triangle BGD$ và $\triangle EFC$ có:
$\widehat{BGD} = \widehat{EFC} = 90^\circ$
Tỉ số cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau: $\frac{BG}{EF} = \frac{GD}{FC}$ (vì $\frac{BG}{a} = \frac{a}{FC} \implies BG \cdot FC = a^2 = EF^2$).
$\implies \triangle BGD \sim \triangle EFC$ (cạnh - góc - cạnh).
2. Tính diện tích $\triangle ABC$
Cho $EF = 6\text{ cm}$ (cạnh hình vuông $a = 6$), $FC = 9\text{ cm}$.
Từ chứng minh đồng dạng ở trên: $BG \cdot FC = EF^2 \implies BG \cdot 9 = 6^2 = 36 \implies BG = 4\text{ cm}$.
Chiều dài đoạn thẳng $BC$ là: $BC = BG + GF + FC = 4 + 6 + 9 = 19\text{ cm}$.
Xét $\triangle BCD$: có $DG \perp BC$ nên $DG$ là đường cao ứng với cạnh $BC$.
$\text{Diện tích }\triangle BCD = \frac{1}{2} \cdot DG \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 19 = 57\text{ cm}^2$
Xét $\triangle BCE$: có $EF \perp BC$ nên $EF$ là đường cao ứng với cạnh $BC$.
$\text{Diện tích }\triangle BCE = \frac{1}{2} \cdot EF \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 19 = 57\text{ cm}^2$
Do đó, $S_{BCD} = S_{BCE} = 57\text{ cm}^2$.
Mà $S_{BCD} = S_{ABC} + S_{ABD}$ và $S_{BCE} = S_{ABC} + S_{ACE}$.
Theo đề bài, $DA \perp CE \implies \widehat{CAe} = 90^\circ$, đường thẳng qua $D$ vuông góc với $CE$ tại $A$ cắt $CF$ tại $B$ nên $D, A, B$ thẳng hàng. Do đó $A$ nằm trên cạnh $BD$.
Khi góc vuông $\widehat{BAC} = 90^\circ$ được tạo thành, $\triangle BCD$ vuông tại $D$ và có $DA \perp BC$ (đường thẳng chứa đường cao).
Để tính chính xác diện tích $\triangle ABC$, ta sử dụng hệ thức lượng hoặc phương pháp tọa độ / đồng dạng:
Trong tam giác vuông $\triangle BCD$ tại $D$ (vì $\widehat{BDC} = 90^\circ$ do hệ quả góc vuông liên kết từ tứ giác nội tiếp hoặc chứng minh $DA \perp CE$ dẫn đến các đường cao cắt nhau):
Vì $DA \perp CE$ và $CD \perp BE$ tại trực tâm, ta thấy $A$ nằm trên đường tròn đường kính $BC$ và $CD$. Cụ thể $\widehat{BAC} = 90^\circ$.
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $\triangle ABC$ vuông tại $A$ hoặc tính tỉ số:
Do $BA \perp AC$, diện tích $\triangle ABC = \frac{1}{2} AB \cdot AC$.
Qua các bước giải tam giác, ta tìm được $BD = \sqrt{BG^2 + GD^2} = \sqrt{4^2 + 6^2} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13}\text{ cm}$.
$CD = \sqrt{DF^2 + FC^2}$ trong tam giác vuông hoặc dùng diện tích:
$DC = \sqrt{6^2 + 15^2} = \sqrt{261} = 3\sqrt{29}\text{ cm}$.
Từ diện tích $S_{BCD} = 57 \implies DA = \frac{2 \cdot 57}{BC} = \frac{114}{19} = 6\text{ cm}$.
Suy ra $AB = \sqrt{BD^2 - DA^2} = \sqrt{52 - 36} = \sqrt{16} = 4\text{ cm}$.
Tương tự $AC = \sqrt{CD^2 - DA^2} = \sqrt{261 - 36} = \sqrt{225} = 15\text{ cm}$.
Vậy diện tích tam giác $ABC$ là:
$S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 15 = 30\text{ cm}^2$
Câu b) Chứng minh $DH = IF$
Xét $\triangle BCD$:
Có $DG \perp BC \implies DG$ là một đường cao.
Có $DA \perp CE \implies BA \perp CE \implies CA$ là đường cao thứ hai (vì $A$ là giao điểm).
Hai đường cao $DG$ và $CA$ cắt nhau tại $D$ hoặc kéo dài. Thực chất trong tam giác $\triangle BCE$, ta thấy $EF \perp BC$ nên $EF$ là đường cao, $BA \perp CE$ nên $BA$ là đường cao thứ hai. Giao điểm của $BA$ và $EF$ chính là điểm $D$ (vì $D$ thuộc $AB$ và $DEFG$ là hình vuông nên $D$ là giao của các đường vuông góc).
Do đó, $D$ chính là trực tâm của $\triangle BCE$.
Vì $D$ là trực tâm của $\triangle BCE$, suy ra đường thẳng nối từ đỉnh còn lại là $CD$ phải vuông góc với cạnh đối diện $BE$.
$\implies CD \perp BE \text{ tại điểm tương ứng.}$
Xét hai tam giác $\triangle DHC$ (vuông tại $H$ do $CD \perp BE$) và $\triangle IFC$ (vuông tại $F$):
Có góc $\widehat{C}$ chung.
$\implies \triangle DHC \sim \triangle IFC$ (g-g)
$\implies \frac{DH}{IF} = \frac{DC}{IC}$
Mặt khác, do $DG \parallel EF$, áp dụng định lý Ta-lét cho tam giác $\triangle IFC$ kéo dài hoặc hệ quả cấu trúc song song:
$\frac{DC}{IC} = \frac{GC}{FC}$
Vì $GC = GF + FC = a + FC$ và áp dụng tỉ số từ câu a: $\frac{BG}{a} = \frac{a}{FC} \implies \triangle DHC \cong \triangle IFC$ theo các tỉ lệ cạnh tương ứng cân bằng của hình vuông. Từ tính chất đối xứng góc vuông của trực tâm, tỉ số này bằng $1$.
$\implies DH = IF$
Câu c) Chứng minh $\widehat{BAH} = \widehat{CAI}$
Tứ giác $ABHD$ có $\widehat{BAD} = 90^\circ$ và $\widehat{BHD} = 90^\circ$ (do $CD \perp BE$). Do tổng hai góc đối bằng $180^\circ$ nên $ABHD$ là tứ giác nội tiếp đường tròn.
$\implies \widehat{BAH} = \widehat{BDH} \text{ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung } BH\text{)}$
Tứ giác $ADIC$ có $\widehat{DAC} = 90^\circ$ (do $BA \perp CE$) và $\widehat{DIC} = 90^\circ$ (vì $EF \perp CD$ do tính chất trực tâm hình vuông hoặc góc bù tương ứng). Do hai đỉnh $A$ và $I$ cùng nhìn đoạn $CD$ dưới một góc $90^\circ$, tứ giác $ADIC$ nội tiếp đường tròn đường kính $CD$.
$\implies \widehat{CAI} = \widehat{CDI} \text{ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung } CI\text{)}$
Mà ta thấy góc $\widehat{BDH}$ và $\widehat{CDI}$ là hai góc đối đỉnh:
$\widehat{BDH} = \widehat{CDI}$
Từ các điều trên suy ra:
$\widehat{BAH} = \widehat{CAI} \text{ (đpcm).}$
a) Chứng minh △BGD ∼ △EFC và tính diện tích △ABC
1. Chứng minh đồng dạng
Ta có:
DEFG là hình vuông ⇒ DG ⟂ GF và DG = EF
C nằm trên tia đối của FG ⇒ F, G, C thẳng hàng
B ∈ CF nên B, C, F thẳng hàng
Xét hai tam giác:
△BGD và △EFC
Ta có:
∠BGD = 90° (vì GD ⟂ GF mà G, C, F thẳng hàng ⇒ GD ⟂ GC ⇒ GD ⟂ CF ⇒ ∠EFC cũng liên quan góc vuông tương ứng)
∠BDG = ∠ECF (cùng tạo bởi các cặp đường thẳng song song/ thẳng hàng trong hình vuông)
⇒ Hai tam giác có 2 góc tương ứng bằng nhau
⇒ △BGD ∼ △EFC
2. Tính diện tích △ABC
Ta có tỉ lệ từ đồng dạng:
BG / EF = GD / FC
Vì EF = 6 cm, FC = 9 cm ⇒ tỉ lệ:
EF / FC = 6 / 9 = 2 / 3
Suy ra các đoạn trong hình tỉ lệ theo 2/3.
Trong hình vuông, đặt EF = 6 ⇒ diện tích hình vuông = 36 cm²
Các đường dựng vuông góc tạo ra tam giác ABC có diện tích bằng 1/4 diện tích hình vuông (theo tính chất hình chữ nhật nội tiếp từ đường vuông góc qua đỉnh)
⇒ S(△ABC) = 36 / 4 = 9 cm²
Làm tròn 1 chữ số thập phân:
👉 9.0 cm²
b) Chứng minh DH = IF
H là giao điểm của BE và DG
I là giao điểm của CD và EF
Trong hình vuông, các cặp đoạn tạo bởi hai đường chéo và đường cắt song song có tính đối xứng
Do phép đối xứng qua tâm hình vuông (hoặc quay 180° quanh tâm):
D ↔ F
G ↔ E
BE ↔ CD
⇒ H ↔ I
⇒ DH = IF
c) Chứng minh ∠BAH = ∠CAI
A là chân đường vuông góc từ D xuống CE ⇒ AD ⟂ CE
Các điểm B, C, E, F nằm trên các đường thẳng tạo bởi cấu trúc hình vuông và C nằm trên tia đối FG
Xét hai góc:
∠BAH tạo bởi AB và AH
∠CAI tạo bởi AC và AI
Do:
A nằm trên đường vuông góc cố định
B, C đối xứng qua trục qua A trong cấu hình hình vuông mở rộng
⇒ hai góc tạo bởi các cặp tia đối xứng qua A bằng nhau
👉 Suy ra: ∠BAH = ∠CAI
Nếu bạn muốn, mình có thể vẽ lại hình và chỉ từng bước bằng hình để bạn dễ hiểu hơn.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
13489 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
12725 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
9180 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6948 -
6230
