Một gen có 60 vòng xoắn và có chứa 1450 liên kết hyđrô. Trên mạch thứ nhất của gen có 15% ađênin và 25% xitôzin. Xác định :
1. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen.
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen trên mỗi mạch gen.
3. Số liên kết hoá trị của gen.
Quảng cáo
2 câu trả lời 50
1. Số lượng và tỉ lệ nu của gen
A = T = 350 nu (29,17%)
G = X = 250 nu (20,83%)
2. Số lượng và tỉ lệ nu trên mỗi mạch
Mạch 1:A1 = 90 nu (15%)
T1 = 260 nu (43,33%)
G1 = 100 nu (16,67%)
X1 = 150 nu (25%)
Mạch 2:A2 = 260 nu (43,33%)
T2 = 90 nu (15%)
G2 = 150 nu (25%)
X2 = 100 nu (16,67%)
3. Số liên kết hoá trị
Giữa các nu: 1198 liên kết.
Toàn bộ gen: 2398 liên kết.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán sinh học về gen:
Tóm tắt đề bài:
Số vòng xoắn của gen ($C$): $60$ vòng xoắn.
Số liên kết hyđrô ($H$): $1450$ liên kết.
Mạch 1 của gen có: $\%A_1 = 15\%$ và $\%X_1 = 25\%$.
BÀI GIẢI CHI TIẾT
1. Xác định số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của gen
Tổng số nuclêôtit của gen ($N$):
Mỗi vòng xoắn của gen gồm có 20 nuclêôtit.
Số lượng từng loại nuclêôtit của gen ($A, T, G, X$):
Theo nguyên tắc bổ sung, ta có hệ phương trình về tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô của gen:
Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên, ta được:
Thay $G = 250$ vào phương trình đầu tiên để tìm $A$:
Theo nguyên tắc bổ sung của gen:
$A = T = \mathbf{350 \text{ nuclêôtit}}$
$G = X = \mathbf{250 \text{ nuclêôtit}}$
Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen:
2. Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen
Mỗi mạch của gen có số nuclêôtit bằng một nửa tổng số nuclêôtit của gen:
Xét trên mạch 1:
Số lượng nuclêôtit loại $A_1$:
Số lượng nuclêôtit loại $X_1$:
Áp dụng nguyên tắc bổ sung giữa 2 mạch ($A_1 = T_2; T_1 = A_2; G_1 = X_2; X_1 = G_2$):
Ta có: $A = A_1 + A_2 \Rightarrow A_2 = A - A_1 = 350 - 90 = 260 \text{ (nuclêôtit)}$
$\Rightarrow T_1 = A_2 = \mathbf{260 \text{ nuclêôtit}}$ và $T_2 = A_1 = \mathbf{90 \text{ nuclêôtit}}$
Ta có: $X = X_1 + X_2 \Rightarrow X_2 = X - X_1 = 250 - 150 = 100 \text{ (nuclêôtit)}$
$\Rightarrow G_1 = X_2 = \mathbf{100 \text{ nuclêôtit}}$ và $G_2 = X_1 = \mathbf{150 \text{ nuclêôtit}}$
Kết luận về số lượng và tỉ lệ trên mỗi mạch:
Loại Nu
Số lượng mạch 1
Tỉ lệ mạch 1 (%)
Số lượng mạch 2
Tỉ lệ mạch 2 (%)
A
$A_1 = \mathbf{90}$
$\frac{90}{600} \times 100\% = \mathbf{15\%}$
$A_2 = \mathbf{260}$
$\frac{260}{600} \times 100\% \approx \mathbf{43,33\%}$
T
$T_1 = \mathbf{260}$
$\frac{260}{600} \times 100\% \approx \mathbf{43,33\%}$
$T_2 = \mathbf{90}$
$\frac{90}{600} \times 100\% = \mathbf{15\%}$
G
$G_1 = \mathbf{100}$
$\frac{100}{600} \times 100\% \approx \mathbf{16,67\%}$
$G_2 = \mathbf{150}$
$\frac{150}{600} \times 100\% = \mathbf{25\%}$
X
$X_1 = \mathbf{150}$
$\frac{150}{600} \times 100\% = \mathbf{25\%}$
$X_2 = \mathbf{100}$
$\frac{100}{600} \times 100\% \approx \mathbf{16,67\%}$
3. Số liên kết hoá trị của gen
Liên kết hóa trị của gen bao gồm liên kết giữa các nuclêôtit trên cùng một mạch đường-photphat và liên kết nội tại trong bản thân mỗi nuclêôtit.
Nếu đề bài hỏi về Số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen (liên kết đường - photphat):
Nếu đề bài hỏi về Tổng số liên kết hóa trị của toàn bộ gen (tính cả liên kết trong nội bộ từng nu):
(Thông thường ở chương trình phổ thông, câu hỏi này dùng để chỉ số liên kết giữa các nuclêôtit, đáp số là 1198).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
15016 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7066 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5562 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5396 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5325 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
5303 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4291
