Quảng cáo
7 câu trả lời 2623
Gọi $O$ là giao điểm của $AB$ và $BD$
$\Rightarrow A'O\perp (ABCD) \, (gt)$
Gọi $M$ là trung điểm của $AD$
$\Rightarrow OM\perp AD$
Ta có: $A'O$ chung; $OD = OA$ ($ABCD$ là hình chữ nhật)
$\Rightarrow A'A = A'B$
$\Rightarrow ΔA'AB$ cân tại $A'$
$\Rightarrow A'M \perp AD$
Xét hai mặt phẳng $(ADD'A')$ và $(ABCD)$ có:
$\begin{cases}(ADD'A') \cap (ABCD) = AD\\A'M \subset (ADD'A')\\A'M \perp AD \, (cmt)\\OM \subset (ABCD)\\OM \perp AD\end{cases}$
$\\\Rightarrow \widehat{((ADD'A');(ABCD))} = \widehat{A'MO} = 60^o$
$\Rightarrow A'O = OM\sqrt{3}$
mà $OM = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{a}{2}$ (tính chất đường trung bình)
nên $A'O = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
Ta có: $B'D'//BD$
$\Rightarrow B'D'//(A'BD)$
$\Rightarrow d(B';(A'BD)) = d(B'D';(A'BD)) = d(O';(A'BD))$ $(1)$
Với $O'$ là giao điểm của $A'C'$ và $B'D'$
Mặt khác: $O'C//A'O$
$\Rightarrow O'C//(A'BD)$
$\Rightarrow d(O';(A'BD)) = d(C;(A'BD))$
Từ $C$ kẻ $CH\perp BD$
Ta có: $A'O\perp (ABCD)$
$\Rightarrow A'O\perp CH$
mà $CH\perp BD$ (cách dựng)
nên $CH\perp (A'BD)$
$\Rightarrow CH = d(C;(A'BD))$ $(2)$
$(1)(2) \Rightarrow d(B';(A'BD)) = CH$
Áp dụng định lý Pytago, ta được:
$BD^2 = AB^2 + AD^2 = a^2 + 3a^2 = 4a^2$
$\Rightarrow BD = 2a$
Ta có: $CD.BC = CH.BD = 2S_{BCD}$
$\Rightarrow CH = \dfrac{BC.CD}{BD} = \dfrac{a\sqrt{3}.a}{2a} = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
Vậy $d(B';(A'BD)) = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}$

$S_{ABCD} = AB \cdot AD = a \cdot a\sqrt{3} = a^2\sqrt{3}$
Gọi `O` là giao điểm của `AC` và `BD`. Theo giả thiết, hình chiếu vuông góc của `A'` lên mặt phẳng `(ABCD)` là `O`, do đó $A'O \perp (ABCD)$. Chiều cao của lăng trụ là $h = A'O$.
Góc giữa hai mặt phẳng `(ADD'A')` và `(ABCD)` được xác định như sau:
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng `AD`.
Trong mặt phẳng `(ABCD)`, kẻ $OM \perp AD$ tại `M`. Vì `ABCD` là hình chữ nhật và `O` là tâm, `M` là trung điểm của `AD` và `OM` song song với `AB`. Do đó, $OM = \frac{AB}{2} = \frac{a}{2}$.
Vì $A'O \perp (ABCD)$ và $OM \perp AD$, theo định lý ba đường vuông góc, ta có $A'M \perp AD$.
Góc giữa hai mặt phẳng `(ADD'A')` và `(ABCD)` là góc giữa hai đường thẳng `OM` và `A'M`, chính là góc $\widehat{A'MO} = 60^\circ$.
* Xét tam giác `A'OM` vuông tại `O`, ta có:
$\tan(\widehat{A'MO}) = \frac{A'O}{OM}$
$\Rightarrow A'O = OM \cdot \tan(60^\circ) = \frac{a}{2} \cdot \sqrt{3} = \frac{a\sqrt{3}}{2}$
Vậy, chiều cao của lăng trụ là $h = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Thể tích của khối lăng trụ là:
$V = S_{ABCD} \cdot h = (a^2\sqrt{3}) \cdot \left(\frac{a\sqrt{3}}{2}\right) = \frac{3a^3}{2}$
SABCD=AB⋅AD=a⋅a√3=a2√3
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Theo giả thiết, hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng (ABCD) là O, do đó A′O⊥(ABCD). Chiều cao của lăng trụ là h=A′O.
Góc giữa hai mặt phẳng (ADD'A') và (ABCD) được xác định như sau:
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng AD.
Trong mặt phẳng (ABCD), kẻ OM⊥AD tại M. Vì ABCD là hình chữ nhật và O là tâm, M là trung điểm của AD và OM song song với AB. Do đó, OM=AB2=a2.
Vì A′O⊥(ABCD) và OM⊥AD, theo định lý ba đường vuông góc, ta có A′M⊥AD.
Góc giữa hai mặt phẳng (ADD'A') và (ABCD) là góc giữa hai đường thẳng OM và A'M, chính là góc ˆA′MO=60∘.
* Xét tam giác A'OM vuông tại O, ta có:
tan(ˆA′MO)=A′OOM
⇒A′O=OM⋅tan(60∘)=a2⋅√3=a√32
Vậy, chiều cao của lăng trụ là h=a√32.
Thể tích của khối lăng trụ là:
V=SABCD⋅h=(a2√3)⋅(a√32)=3a32
(- 6 + x) - [17 - (3 - x) + 4]
= - 6 + x - (17 - 3 + x + 4)
= - 6 + x - 17 + 3 - x - 4
= (x - x) + (- 6 - 17 + 3 - 4)
= - 24
Đề bài cho:
- Lăng trụ \( ABC.A'B'C' \) có đáy là hình chữ nhật \( ABCD \) với:
- \( AB = a \)
- \( AD = a\sqrt{3} \)
- Hình chiếu của điểm \( A' \) lên mặt phẳng đáy \( (ABCD) \) trùng với giao điểm của hai đường chéo \( AC \) và \( BD \).
- Góc giữa hai mặt phẳng \( (ADD'A') \) và \( (ABC) \) là \( 60^\circ \).
- Yêu cầu: Tính thể tích \( V \) của lăng trụ.
---
### Bước 1: Xác định các điểm và hình học cơ bản
- Đáy là hình chữ nhật \( ABCD \) với:
- \( AB = a \)
- \( AD = a\sqrt{3} \)
- Giao điểm \( O \) của hai đường chéo \( AC \) và \( BD \) là trung điểm của cả hai đường chéo.
- Hình chiếu của \( A' \) lên mặt phẳng đáy là \( O \), tức là \( A' \) nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng đáy tại \( O \).
---
### Bước 2: Xác định tọa độ các điểm
Để dễ tính toán, ta đặt hệ tọa độ như sau:
- \( A = (0,0,0) \)
- \( B = (a,0,0) \)
- \( D = (0, a\sqrt{3}, 0) \)
- \( C = (a, a\sqrt{3}, 0) \)
Giao điểm \( O \) của hai đường chéo \( AC \) và \( BD \) là trung điểm của \( AC \):
\[
O = \left(\frac{0 + a}{2}, \frac{0 + a\sqrt{3}}{2}, 0\right) = \left(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, 0\right)
\]
---
### Bước 3: Xác định tọa độ điểm \( A' \)
- \( A' \) có hình chiếu lên mặt phẳng đáy là \( O \), nên:
\[
A' = \left(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, h\right)
\]
với \( h \) là chiều cao của lăng trụ cần tìm.
---
### Bước 4: Xác định mặt phẳng \( (ADD'A') \) và \( (ABC) \)
- Mặt phẳng \( (ABC) \) nằm trên mặt phẳng đáy, có vector pháp tuyến:
\[
\vec{n}_{ABC} = (0,0,1)
\]
- Mặt phẳng \( (ADD'A') \) đi qua các điểm \( A, D, D', A' \).
- \( D' \) là điểm đối ứng của \( D \) trên mặt phẳng trên cao, tức là:
\[
D' = D + \vec{A'A} = (0, a\sqrt{3}, 0) + (A'_x - A_x, A'_y - A_y, A'_z - A_z)
\]
Nhưng \( A = (0,0,0) \), nên:
\[
\vec{A'A} = A' - A = \left(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, h\right)
\]
Tuy nhiên, \( D' \) là điểm trên đường thẳng song song với \( AA' \) đi qua \( D \), nên:
\[
D' = D + \vec{A'A} = \left(0 + \frac{a}{2}, a\sqrt{3} + \frac{a\sqrt{3}}{2}, 0 + h\right) = \left(\frac{a}{2}, \frac{3a\sqrt{3}}{2}, h\right)
\]
---
### Bước 5: Tính vector pháp tuyến mặt phẳng \( (ADD'A') \)
Mặt phẳng \( (ADD'A') \) chứa các điểm \( A, D, A', D' \).
Chọn hai vector trong mặt phẳng:
\[
\vec{AD} = D - A = (0, a\sqrt{3}, 0)
\]
\[
\vec{AA'} = A' - A = \left(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, h\right)
\]
Vector pháp tuyến mặt phẳng \( (ADD'A') \) là tích có hướng:
\[
\vec{n}_{ADD'A'} = \vec{AD} \times \vec{AA'}
\]
Tính tích vector:
\[
\vec{AD} = (0, a\sqrt{3}, 0)
\]
\[
\vec{AA'} = \left(\frac{a}{2}, \frac{a\sqrt{3}}{2}, h\right)
\]
\[
\vec{n}_{ADD'A'} =
\begin{vmatrix}
\mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\
0 & a\sqrt{3} & 0 \\
\frac{a}{2} & \frac{a\sqrt{3}}{2} & h
\end{vmatrix}
= \mathbf{i} \cdot \left(a\sqrt{3} \cdot h - 0 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2}\right) - \mathbf{j} \cdot \left(0 \cdot h - 0 \cdot \frac{a}{2}\right) + \mathbf{k} \cdot \left(0 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} - a\sqrt{3} \cdot \frac{a}{2}\right)
\]
\[
= \mathbf{i} (a\sqrt{3} h) - \mathbf{j} (0) + \mathbf{k} \left(0 - \frac{a^2 \sqrt{3}}{2}\right) = (a\sqrt{3} h, 0, -\frac{a^2 \sqrt{3}}{2})
\]
---
### Bước 6: Tính góc giữa hai mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vector pháp tuyến.
- Vector pháp tuyến mặt phẳng \( (ABC) \):
\[
\vec{n}_{ABC} = (0,0,1)
\]
- Vector pháp tuyến mặt phẳng \( (ADD'A') \):
\[
\vec{n}_{ADD'A'} = \left(a\sqrt{3} h, 0, -\frac{a^2 \sqrt{3}}{2}\right)
\]
Góc giữa hai mặt phẳng là \( 60^\circ \), nên:
\[
\cos 60^\circ = \frac{|\vec{n}_{ADD'A'} \cdot \vec{n}_{ABC}|}{|\vec{n}_{ADD'A'}| \cdot |\vec{n}_{ABC}|}
\]
Tính tích vô hướng:
\[
\vec{n}_{ADD'A'} \cdot \vec{n}_{ABC} = a\sqrt{3} h \cdot 0 + 0 \cdot 0 + \left(-\frac{a^2 \sqrt{3}}{2}\right) \cdot 1 = -\frac{a^2 \sqrt{3}}{2}
\]
Độ lớn các vector:
\[
|\vec{n}_{ADD'A'}| = \sqrt{(a\sqrt{3} h)^2 + 0 + \left(-\frac{a^2 \sqrt{3}}{2}\right)^2} = \sqrt{3 a^2 h^2 + \frac{3 a^4}{4}} = a \sqrt{3 h^2 + \frac{3 a^2}{4}}
\]
\[
|\vec{n}_{ABC}| = 1
\]
Thay vào công thức:
\[
\cos 60^\circ = \frac{\left| -\frac{a^2 \sqrt{3}}{2} \right|}{a \sqrt{3 h^2 + \frac{3 a^2}{4}}} = \frac{\frac{a^2 \sqrt{3}}{2}}{a \sqrt{3 h^2 + \frac{3 a^2}{4}}} = \frac{a \sqrt{3}/2}{\sqrt{3 h^2 + \frac{3 a^2}{4}}}
\]
Rút gọn:
\[
\cos 60^\circ = \frac{a \sqrt{3}/2}{\sqrt{3 h^2 + \frac{3 a^2}{4}}}
\]
\[
\cos 60^\circ = \frac{a \sqrt{3}}{2 \sqrt
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130280 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104892 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94710 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
72529


