Quảng cáo
6 câu trả lời 129836
.


$z = \dfrac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \dfrac{2(m+1) \pm \sqrt{(-2(m+1))^2 - 4 \cdot 1 \cdot m^2}}{2 \cdot 1} $
$= \dfrac{2(m+1) \pm \sqrt{4m^2 + 8m + 4 - 4m^2}}{2} = \dfrac{2(m+1) \pm \sqrt{8m + 4}}{2} = (m+1) \pm \sqrt{2m + 1}$
$|(m+1) \pm \sqrt{2m + 1}| = 7$
$[(m+1) \pm \sqrt{2m + 1}]^2 = 49$
$(m+1)^2 \pm 2(m+1)\sqrt{2m+1} + (2m+1) = 49$
$m^2 + 4m + 2 \pm 2(m+1)\sqrt{2m+1} - 48 = 0$
$m^2 + 4m - 46 = 0$
Giải phương trình bậc hai này, ta tìm được hai giá trị phân biệt của $m$.
Kết luận
Có 2 giá trị của $m$ để phương trình $z^2 - 2(m+1)z + m^2=0$ có nghiệm $z_0$ thỏa mãn $|z_0|=7$.
Vậy đáp án là D.
Phương trình: z2−2(m+1)z+m2=0. Ta có biệt thức rút gọn:
Khi đó phương trình có các nghiệm thực. Nghiệm z0 thỏa mãn ∣z0∣=7⟺z0=7 hoặc z0=−7.
-
Nếu z0=7: Thay vào phương trình ta được:
72−2(m+1)⋅7+m2=0⟺49−14m−14+m2=0⟺m2−14m+35=0Giải phương trình bậc hai đối với m, ta được: m=7±14. Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện m≥−21. (Có 2 giá trị m).
-
Nếu z0=−7: Thay vào phương trình ta được:
(−7)2−2(m+1)⋅(−7)+m2=0⟺49+14m+14+m2=0⟺m2+14m+63=0Phương trình này có Δm′=72−63=−14<0, nên không có giá trị m thực nào.
Khi đó phương trình có hai nghiệm phức liên hợp z1,z2 (không phải số thực). Theo tính chất của số phức liên hợp, ta luôn có ∣z1∣=∣z2∣. Mặt khác, theo định lý Vi-ét: z1⋅z2=ac=m2.
Theo đề bài ∣z0∣=7, suy ra:
Từ đó ta có:
-
So với điều kiện m<−21, ta chỉ nhận giá trị m=−7. (Có 1 giá trị m).
Các giá trị m thỏa mãn là: m=7+14, m=7−14 và m=−7. Vậy có tổng cộng 3 giá trị của m.
Đáp án đúng là: C. 3
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
104299 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94228 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
70173

