Quảng cáo
1 câu trả lời 73
Để giải phương trình (x2−2x+4)(x2−3x+4)=14x2, ta thực hiện các bước như sau:
1. Đặt y=x2, phương trình trở thành:
(y−2x+4)(y−3x+4)=14y
2. Mở rộng biểu thức:
(y−2x+4)(y−3x+4)=y2−3xy+4y−2xy+6x2+16−6x+12x+16
(y2−3xy−2xy+4y+12x2−6x+12x+16+16)=14y
Ta cần tìm một cách tiếp cận khác, vì phương pháp trên có nhiều bước tính phức tạp. Ta thử một cách tiếp cận khác:
3. Ta thay lại y=x2 vào phương trình và viết lại phương trình chính xác:
(x2−2x+4)(x2−3x+4)=14x2
4. Mở rộng và đơn giản phương trình:
(x2−2x+4)(x2−3x+4)=(x2−2x+4)⋅(x2−3x+4)=x4−3x3+4x2−2x3+6x2−8x+16=14x2
5. Ta tiếp tục mở rộng và sắp xếp lại các hạng tử:
x4−5x3+10x2−8x+16=14x2
6. Chuyển tất cả các hạng tử về một vế:
x4−5x3−4x2−8x+16=0
7. Ta thấy rằng phương trình này là một phương trình bậc bốn. Để giải phương trình này, ta có thể sử dụng phương pháp thử nghiệm nghiệm hữu tỉ hoặc phân tích đa thức. Ta có thể thử các giá trị của x để tìm nghiệm.
- Thử x=2:
24−5⋅23−4⋅22−8⋅2+16=16−40−16−16+16=−40+16−16+16=0
Vậy, x=2 là một nghiệm của phương trình.
- Phương trình còn lại là:
(x−2)(x3−3x2+2x+8)=0
8. Ta tiếp tục phân tích đa thức bậc ba x3−3x2+2x+8.
Thử nghiệm các nghiệm có thể có (dựa trên định lý nghiệm hữu tỉ):
- Thử x=−1:
(−1)3−3(−1)2+2(−1)+8=−1−3−2+8=2
Không phải nghiệm.
- Thử x=−2:
(−2)3−3(−2)2+2(−2)+8=−8−12−4+8=−16
Không phải nghiệm.
Vì x3−3x2+2x+8 không có nghiệm nguyên đơn giản, ta cần dùng phương pháp đồ thị hoặc số học cao cấp hơn để tìm nghiệm thực của nó.
Do đó, nghiệm của phương trình là:
x=2
Quảng cáo
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
4 98096
-
Hỏi từ APP VIETJACK3 64123
-
1 51199
-
2 43742
-
1 25448
-
2 24892