Quảng cáo
6 câu trả lời 47180
Dkxd:\left\{ \begin{array}{l}
x > 0\\
x \ne 1
\end{array} \right.\\
a)\\
P = \left( {\dfrac{1}{{x - \sqrt x }} + \dfrac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\dfrac{{\sqrt x + 1}}{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}\\
= \dfrac{{1 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\dfrac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\sqrt x + 1}}\\
= \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\\
b)Q = P - 9\sqrt x + 2021\\
= \dfrac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} - 9\sqrt x + 2021\\
= 1 - \dfrac{1}{{\sqrt x }} - 9\sqrt x + 2021\\
= 2022 - \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right)\\
Theo\,Co - si:\\
\left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \ge 2\sqrt {\dfrac{1}{{\sqrt x }}.9\sqrt x } \\
\Leftrightarrow \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \ge 2.3 = 6\\
\Leftrightarrow - \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \le - 6\\
\Leftrightarrow 2022 - \left( {\dfrac{1}{{\sqrt x }} + 9\sqrt x } \right) \le 2022 - 6\\
\Leftrightarrow Q \le 2016\\
\Leftrightarrow GTLN:Q = 2016\,khi\,x = \dfrac{1}{9}
\end{array}$
ryhunbftsgcbhtgb
Nên ko giúp j đc😭😭
Cho biểu thức:
\[
P = \frac{1}{x - \sqrt{x}} + \frac{1}{\sqrt{x} - 1} \quad \text{và} \quad Q = P - 9\sqrt{x} + 2021
\]
với \(0 < x \neq 1\).
---
### a) Rút gọn biểu thức \(P\)
- Đặt \(t = \sqrt{x}\), với \(t > 0\) và \(t \neq 1\).
- Khi đó, \(x = t^2\).
- Biểu thức \(P\) trở thành:
\[
P = \frac{1}{t^2 - t} + \frac{1}{t - 1}
\]
- Phân tích mẫu số:
\[
t^2 - t = t(t - 1)
\]
- Viết lại \(P\):
\[
P = \frac{1}{t(t - 1)} + \frac{1}{t - 1}
\]
- Quy đồng mẫu số:
\[
P = \frac{1}{t(t - 1)} + \frac{t}{t(t - 1)} = \frac{1 + t}{t(t - 1)}
\]
- Rút gọn:
\[
P = \frac{t + 1}{t(t - 1)}
\]
---
### b) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
\[
Q = P - 9t + 2021 = \frac{t + 1}{t(t - 1)} - 9t + 2021
\]
với \(t > 0\) và \(t \neq 1\).
---
### Bước 1: Xác định miền xác định của \(Q\)
- \(t > 0\) và \(t \neq 1\).
---
### Bước 2: Tính đạo hàm của \(Q\) theo \(t\)
\[
Q(t) = \frac{t + 1}{t(t - 1)} - 9t + 2021
\]
Viết lại phần phân số:
\[
\frac{t + 1}{t(t - 1)} = \frac{t + 1}{t^2 - t}
\]
Đặt:
\[
f(t) = \frac{t + 1}{t^2 - t}
\]
Tính đạo hàm \(f'(t)\) theo quy tắc thương:
\[
f'(t) = \frac{(1)(t^2 - t) - (t + 1)(2t - 1)}{(t^2 - t)^2}
\]
Tính tử số:
\[
(t^2 - t) - (t + 1)(2t - 1) = t^2 - t - [2t^2 - t + 2t - 1] = t^2 - t - 2t^2 + t - 2t + 1 = -t^2 - 2t + 1
\]
Vậy:
\[
f'(t) = \frac{-t^2 - 2t + 1}{(t^2 - t)^2}
\]
Đạo hàm của \(Q\):
\[
Q'(t) = f'(t) - 9 = \frac{-t^2 - 2t + 1}{(t^2 - t)^2} - 9
\]
---
### Bước 3: Tìm điểm cực trị bằng cách giải \(Q'(t) = 0\)
\[
\frac{-t^2 - 2t + 1}{(t^2 - t)^2} - 9 = 0 \implies \frac{-t^2 - 2t + 1}{(t^2 - t)^2} = 9
\]
Nhân hai vế với \((t^2 - t)^2\):
\[
-t^2 - 2t + 1 = 9 (t^2 - t)^2
\]
Viết lại:
\[
9 (t^2 - t)^2 + t^2 + 2t - 1 = 0
\]
Phát triển \((t^2 - t)^2\):
\[
(t^2 - t)^2 = t^4 - 2t^3 + t^2
\]
Thay vào:
\[
9(t^4 - 2t^3 + t^2) + t^2 + 2t - 1 = 0
\]
\[
9t^4 - 18t^3 + 9t^2 + t^2 + 2t - 1 = 0
\]
\[
9t^4 - 18t^3 + 10t^2 + 2t - 1 = 0
\]
---
### Bước 4: Giải phương trình bậc 4
Phương trình:
\[
9t^4 - 18t^3 + 10t^2 + 2t - 1 = 0
\]
Ta thử nghiệm nghiệm hữu tỉ bằng cách thử các giá trị dạng \(\pm \frac{p}{q}\) với \(p | 1\), \(q | 9\):
- Thử \(t=1\):
\[
9 - 18 + 10 + 2 - 1 = 2 \neq 0
\]
- Thử \(t = \frac{1}{3}\):
\[
9 \left(\frac{1}{3}\right)^4 - 18 \left(\frac{1}{3}\right)^3 + 10 \left(\frac{1}{3}\right)^2 + 2 \left(\frac{1}{3}\right) - 1
\]
\[
= 9 \cdot \frac{1}{81} - 18 \cdot \frac{1}{27} + 10 \cdot \frac{1}{9} + \frac{2}{3} - 1
\]
\[
= \frac{9}{81} - \frac{18}{27} + \frac{10}{9} + \frac{2}{3} - 1 = \frac{1}{9} - \frac{2}{3} + \frac{10}{9} + \frac{2}{3} - 1
\]
\[
= \left(\frac{1}{9} + \frac{10}{9}\right) + \left(-\frac{2}{3} + \frac{2}{3}\right) - 1 = \frac{11}{9} + 0 - 1 = \frac{11}{9} - 1 = \frac{2}{9} \neq 0
\]
- Thử \(t = \frac{1}{2}\):
\[
9 \left(\frac{1}{2}\right)^4 - 18 \left(\frac{1}{2}\right)^3 + 10 \left(\frac{1}{2}\right)^2 + 2 \left(\frac{1}{2}\right) - 1
\]
\[
= 9 \cdot \frac{1}{16} - 18 \cdot \frac{1}{8} + 10 \cdot \frac{1}{4} + 1 - 1
\]
\[
= \frac{9}{16} - \frac{18}{8} + \frac{10}{4} + 0 = \frac{9}{16} - \frac{9}{4} + \frac{5}{2}
\]
\[
= \frac{9}{16} - \frac{36}{16} + \frac{40}{16} = \frac{9 - 36 + 40}{16} = \frac{13}{16} \neq 0
\]
Không có nghiệm hữu tỉ đơn giản, ta xét đạo hàm và giá trị hàm để tìm nghiệm gần đúng.
---
### Bước 5: Xét dấu đạo hàm và giá trị hàm
- Khi \(t \to 0^+\), \(Q(t) \to +\infty\) (do phân số \(\frac{t+1}{t(t-1)}\) có mẫu rất nhỏ).
- Khi \(t \to 1^-\), mẫu \(t(t-1) \to 0^-\), phân số \(\to -\infty\), nên \(Q(t) \to -\infty\).
- Khi \(t \to 1^+\), phân số \(\to +\infty\), nên \(Q(t) \to +\infty\).
- Khi \(t \to +\infty\), \(\frac{t+1}{t(t-1)} \approx \frac{t}{t^2} = \frac{1}{t} \to 0\), nên \(Q(t) \approx -9t + 2021 \to -\infty\).
Do đó, \(Q(t)\) có thể có cực đại ở khoảng \(0 < t < 1\) hoặc \(t >
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106410 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
71107 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59263 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51739 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49276 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39615 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38752
