Quảng cáo
2 câu trả lời 203
Để giải phương trình \(2x^2 - 3x + 1 = 0\) (1), ta có thể sử dụng nhiều phương pháp, trong đó có phương pháp phân tích thành nhân tử hoặc sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai. Dưới đây là cách giải bằng cả hai phương pháp:
**1. Phân tích thành nhân tử:**
\[
\begin{aligned}
2x^2 - 3x + 1 &= 0 \\
2x^2 - 2x - x + 1 &= 0 \\
2x(x - 1) - (x - 1) &= 0 \\
(2x - 1)(x - 1) &= 0
\end{aligned}
\]
Từ đó, ta có hai trường hợp:
* \(2x - 1 = 0 \Rightarrow 2x = 1 \Rightarrow x = \frac{1}{2}\)
* \(x - 1 = 0 \Rightarrow x = 1\)
Vậy, phương trình có hai nghiệm là \(x = \frac{1}{2}\) và \(x = 1\).
**2. Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai:**
Phương trình bậc hai tổng quát có dạng \(ax^2 + bx + c = 0\). Trong trường hợp này, ta có \(a = 2\), \(b = -3\), và \(c = 1\).
Tính \(\Delta\) (delta):
\[
\Delta = b^2 - 4ac = (-3)^2 - 4 \cdot 2 \cdot 1 = 9 - 8 = 1
\]
Vì \(\Delta > 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[
\begin{aligned}
x_1 &= \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-(-3) + \sqrt{1}}{2 \cdot 2} = \frac{3 + 1}{4} = \frac{4}{4} = 1 \\
x_2 &= \frac{-b - \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-(-3) - \sqrt{1}}{2 \cdot 2} = \frac{3 - 1}{4} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}
\end{aligned}
\]
Vậy, phương trình có hai nghiệm là \(x = 1\) và \(x = \frac{1}{2}\).
**Kết luận:**
Phương trình \(2x^2 - 3x + 1 = 0\) có hai nghiệm là \(x = \frac{1}{2}\) và \(x = 1\).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
105405 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70126 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58198 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49562 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48462 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38023 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37580
