PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người ta nhìn thấy chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -2t + 20, trong đó t là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh.
a) Ô tô dừng lại sau 10 giây.
b) Quãng đường s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian t giây là một nguyên hàm của hàm số v(t).
c) Từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô đi được quãng đường là 90 m.
d) Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 125 m.
Câu 2. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x+11=y+32=z+22 và điểm A(3;2;0).
a) Đường thẳng (d) đi qua điểm A(3;2;0).
b) Đường thẳng (d) có một vectơ chỉ phương là →u=(−1;−3;−2).
c) H(1;1;2) là hình chiếu của A lên đường thẳng d.
d) A'(-1;0;4) là điểm đối xứng với A qua đường thẳng d.
Câu 3. Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2;1;0) và mặt phẳng (P): 2x + y - 2z + 1 = 0.
a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là →n=(2;1;−2).
b) Điểm A thuộc mặt phẳng (P).
c) Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (P) bằng 3.
d) Phương trình mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng (P) là (x−2)2+(y−1)2+z2=9.
Câu 4. Trong một hộp có 20 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ, các viên bi đều có hình dạng và kích thước giống nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi (lấy không hoàn lại) trong hộp.
a) Xác suất để lần thứ nhất lấy được viên bi đỏ là 15.
b) Xác suất để lần thứ hai lấy được viên bi đỏ, biết lần thứ nhất lấy được viên bi đỏ là 323.
c) Xác suất để cả hai lần đều lấy được viên bi đỏ là 146.
d) Xác suất để ít nhất một lần lấy được viên bi xanh là 4596.