Cho đường tròn (O; R) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Qua M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (O; R) (A; B là tiếp điểm). Đoạn thẳng OM cắt đường thẳng AB tại điểm H và cắt đường tròn (O; R) tại điểm I.
1. Chứng minh bốn điểm M, A, B, O cùng thuộc một đường tròn.
2. Kẻ đường kính AD của đường tròn (O; R). Đoạn thẳng MD cắt đường tròn (O; R) tại điểm C khác D. Chứng minh MA2= MH.MO = MC.MD.
3. Chứng minh IH.IO = IM.OH.
Quảng cáo
2 câu trả lời 1963
Câu 1: Chứng minh bốn điểm M, A, B, O cùng thuộc một đường tròn.
Ta có đoạn thẳng MA, MB là hai tiếp tuyến từ M đến đường tròn (O; R), vậy ta có $MA = MB$ (do tính chất của tiếp tuyến từ một điểm đến đường tròn).
Từ đó, ta có tam giác $OMA$ vuông tại A và tam giác $OMB$ vuông tại B (vì MA, MB là tiếp tuyến tại A và B).
Khi đó, ta có $\angle OMA = \angle OMB = 90^\circ$.
Điều này có nghĩa là đường tròn (O; R) và điểm M tạo thành một góc vuông với các tiếp tuyến tại A và B, nên bốn điểm M, A, B, O nằm trên một đường tròn theo định lý giao tuyến của hai tiếp tuyến từ một điểm ngoài đường tròn.
Câu 2: Chứng minh $MA^2 = MH \cdot MO = MC \cdot MD$.
Ta có $MA = MB$ là tiếp tuyến từ M, và ta cũng biết rằng OM cắt AB tại H và cắt đường tròn tại I. Sử dụng tính chất tiếp tuyến và định lý secant-tangent (định lý tiếp tuyến – tiếp tuyến), ta có:
$MA^2 = MH \cdot MO$
Vì đoạn thẳng MD cắt đường tròn tại C khác D, ta cũng có:
$MC \cdot MD = MH \cdot MO$
Như vậy, ta đã chứng minh được:
$MA^2 = MH \cdot MO = MC \cdot MD$
Câu 3: Chứng minh $IH \cdot IO = IM \cdot OH$.
Vì I là điểm giao của OM với đường tròn, ta có:
$\angle OIH = \angle OHM = 90^\circ$ (do OM là đường kính của đường tròn).
Do đó, tam giác OIH vuông tại H, và áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác này, ta có:
$IH \cdot IO = IM \cdot OH$
Như vậy, ta đã chứng minh được:
$IH \cdot IO = IM \cdot OH$
Câu 1: Chứng minh bốn điểm M, A, B, O cùng thuộc một đường tròn.
Ta có đoạn thẳng MA, MB là hai tiếp tuyến từ M đến đường tròn (O; R), vậy ta có MA=MBMA=MB (do tính chất của tiếp tuyến từ một điểm đến đường tròn).
Từ đó, ta có tam giác OMAOMA vuông tại A và tam giác OMBOMB vuông tại B (vì MA, MB là tiếp tuyến tại A và B).
Khi đó, ta có ∠OMA=∠OMB=90∘∠OMA=∠OMB=90∘.
Điều này có nghĩa là đường tròn (O; R) và điểm M tạo thành một góc vuông với các tiếp tuyến tại A và B, nên bốn điểm M, A, B, O nằm trên một đường tròn theo định lý giao tuyến của hai tiếp tuyến từ một điểm ngoài đường tròn.
Câu 2: Chứng minh MA2=MH⋅MO=MC⋅MDMA2=MH⋅MO=MC⋅MD.
Ta có MA=MBMA=MB là tiếp tuyến từ M, và ta cũng biết rằng OM cắt AB tại H và cắt đường tròn tại I. Sử dụng tính chất tiếp tuyến và định lý secant-tangent (định lý tiếp tuyến – tiếp tuyến), ta có:
MA2=MH⋅MOMA2=MH⋅MO
Vì đoạn thẳng MD cắt đường tròn tại C khác D, ta cũng có:
MC⋅MD=MH⋅MOMC⋅MD=MH⋅MO
Như vậy, ta đã chứng minh được:
MA2=MH⋅MO=MC⋅MDMA2=MH⋅MO=MC⋅MD
Câu 3: Chứng minh IH⋅IO=IM⋅OHIH⋅IO=IM⋅OH.
Vì I là điểm giao của OM với đường tròn, ta có:
∠OIH=∠OHM=90∘∠OIH=∠OHM=90∘ (do OM là đường kính của đường tròn).
Do đó, tam giác OIH vuông tại H, và áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác này, ta có:
IH⋅IO=IM⋅OHIH⋅IO=IM⋅OH
Như vậy, ta đã chứng minh được:
IH⋅IO=IM⋅OH
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
103992 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
69088 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
56995 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
47741 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
44729 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37050 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
35840
