F=
Quảng cáo
2 câu trả lời 185
Bắt đầu với biểu thức bên trong dấu căn đầu tiên:
\[ (2-\sqrt{2})^2 \]
Áp dụng công thức (a - b)^2 = a^2 - 2ab + b^2, ta có:
\[ (2-\sqrt{2})^2 = 2^2 - 2(2)(\sqrt{2}) + (\sqrt{2})^2 \]
\[ = 4 - 4\sqrt{2} + 2 \]
\[ = 6 - 4\sqrt{2} \]
Vì đây là giá trị bên trong dấu căn bậc hai, nên căn bậc hai của nó chính là:
\[ \sqrt{6 - 4\sqrt{2}} = 2 - \sqrt{2} \]
Bây giờ, xác định giá trị của biểu thức bên trong dấu căn thứ hai:
\[ (2+\sqrt{2})^2 \]
Áp dụng công thức (a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2, ta có:
\[ (2+\sqrt{2})^2 = 2^2 + 2(2)(\sqrt{2}) + (\sqrt{2})^2 \]
\[ = 4 + 4\sqrt{2} + 2 \]
\[ = 6 + 4\sqrt{2} \]
Vì đây là giá trị bên trong dấu căn bậc hai, nên căn bậc hai của nó chính là:
\[ \sqrt{6 + 4\sqrt{2}} = 2 + \sqrt{2} \]
Do đó:
\[ F = (2 - \sqrt{2}) + (2 + \sqrt{2}) = 4 \]
Kết quả là \( F = 4 \).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
105595 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70297 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58424 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
50067 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48579 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38141 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
37815
