a) Chứng minh tứ giác OKMB nội tiếp và ∠MBK = 2∠MAC.
b) Tiếp tuyến của (O;R) tại D cắt đường thẳng BM tại N. Biết diện tích tam giác CNK bằng 4R²/9.
Tính giá trị biểu thức:
T = MA² + 3MB·MN Theo R
Quảng cáo
3 câu trả lời 67
Dưới đây là lời giải chi tiết, chính xác và mạch lạc cho bài toán hình học phẳng từ hình ảnh bạn cung cấp:
Lời giải chi tiết
Câu a)
1. Chứng minh tứ giác $OKMB$ nội tiếp:
`***`Ta có hai đường kính $AB \perp CD$ tại tâm $O \Rightarrow \angle KOB = 90^\circ$.
`***`Điểm $M$ thuộc đường tròn $(O)$ có đường kính $AB$, do đó góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là $\angle AMB = 90^\circ \Rightarrow \angle KMB = 90^\circ$.
`***`Xét tứ giác $OKMB$, ta thấy:
$\angle KOB = \angle KMB = 90^\circ$
Hai đỉnh liên tiếp $O$ và $M$ cùng nhìn đoạn thẳng $KB$ dưới một góc bằng $90^\circ$.
Kết luận: Tứ giác $OKMB$ là tứ giác nội tiếp (đpcm).
2. Chứng minh $\angle MBK = 2\angle MAC$:
`***`Vì tứ giác $OKMB$ nội tiếp (chứng minh trên), nên hai góc nội tiếp cùng chắn cung $MK$ phải bằng
nhau:
$\angle MBK = \angle MOK \quad \text{(hay } \angle MBK = \angle MOC \text{ vì } K \in CD\text{)} \quad (1)$
`***`Xét trong đường tròn $(O; R)$:
`***`Góc $\angle MAC$ là góc nội tiếp chắn cung $MC$.
`***`Góc $\angle MOC$ là góc ở tâm chắn cung $MC$.
`***`Theo tính chất mối liên hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn một cung:
$\angle MOC = 2\angle MAC \quad (2)$
`***`Từ $(1)$ và $(2)$, ta suy ra được đẳng thức cần chứng minh:
$\angle MBK = 2\angle MAC \quad \text{(đpcm).}$
Câu b)
Tính giá trị biểu thức $T = MA^2 + 3MB \cdot MN$ theo $R$
Phân tích mối quan hệ song song và đồng dạng:
`***`Do $N$ thuộc tiếp tuyến tại $D$ của đường tròn $(O) \Rightarrow DN \perp CD$ tại $D$.
`***`Mà bài cho $AB \perp CD$ tại $O \Rightarrow DN \parallel AB$.
`***`Vì $DN \parallel AB$, theo tính chất góc so le trong, ta có: $\angle DNB = \angle ABM$ (hay $\angle DNM = \angle ABM$).
`***`Xét hai tam giác vuông $\triangle AMB$ (vuông tại $M$) và $\triangle NDB$ (vuông tại $D$):
`***`Có $\angle ABM = \angle DNB$ (chứng minh trên).
`***`$\Rightarrow \triangle AMB \sim \triangle NDB$ (g.g)
`***`Suy ra tỉ số đồng dạng: $\frac{AM}{ND} = \frac{MB}{DB} = \frac{AB}{NB}$
`***`Từ tỉ số $\frac{MB}{DB} = \frac{AB}{NB} \Rightarrow MB \cdot NB = AB \cdot DB \quad (*)$
Tính độ dài các đoạn cố định theo $R$:
* Đường kính $AB = 2R$.
* Tam giác $BOD$ vuông cân tại $O$ (do $OB = OD = R$ và $\angle BOD = 90^\circ$) $\Rightarrow DB = R\sqrt{2}$.
* Thay vào $(*)$, ta được: $MB \cdot NB = 2R \cdot R\sqrt{2} = 2\sqrt{2}R^2$.
Khai thác dữ kiện diện tích tam giác $CNK$:
`***`Ta có $DN \parallel AB \Rightarrow DN \parallel AO$. Theo hệ quả định lý Ta-lét trong tam giác $\triangle KAO$:
$\frac{KD}{KO} = \frac{DN}{AO} = \frac{DN}{R} \Rightarrow \frac{KD}{KO + KD} = \frac{DN}{R + DN} \Rightarrow \frac{KD}{CD} = \frac{DN}{R + DN}$
$\Rightarrow KD = \frac{2R \cdot DN}{R + DN}$
`***`Do đó đoạn $CK = CD - KD = 2R - \frac{2R \cdot DN}{R + DN} = \frac{2R^2 + 2R \cdot DN - 2R \cdot DN}{R + DN} = \frac{2R^2}{R + DN}$.
`***`Tam giác $CNK$ có đường cao hạ từ $N$ xuống đường thẳng $CD$ chính là đoạn vuông góc $DN$ (vì $DN \perp CD$). Do đó diện tích tam giác $CNK$ được tính bằng:
$S_{CNK} = \frac{1}{2} \cdot DN \cdot CK = \frac{1}{2} \cdot DN \cdot \frac{2R^2}{R + DN} = \frac{R^2 \cdot DN}{R + DN}$
`***`Theo giả thiết bài toán: $S_{CNK} = \frac{4R^2}{9}$. Từ đó ta có phương trình:
$\frac{R^2 \cdot DN}{R + DN} = \frac{4R^2}{9} \Rightarrow \frac{DN}{R + DN} = \frac{4}{9} \Rightarrow 9DN = 4R + 4DN \Rightarrow 5DN = 4R \Rightarrow DN = \frac{4}{5}R$
Tính giá trị của biểu thức $T$:
`***`Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông $\triangle BDN$ tại $D$:
$BN^2 = BD^2 + DN^2 = (R\sqrt{2})^2 + \left(\frac{4}{5}R\right)^2 = 2R^2 + \frac{16}{25}R^2 = \frac{66}{25}R^2$
`***`Xét biểu thức $T = MA^2 + 3MB \cdot MN$:
`***`Trong tam giác vuông $\triangle AMB$ tại $M$: $MA^2 = AB^2 - MB^2 = 4R^2 - MB^2$.
`***`Vì điểm $M$ nằm giữa $B$ and $N$ nên $MN = NB - MB$.
`***`Thay vào biểu thức $T$, ta được:
$T = (4R^2 - MB^2) + 3MB \cdot (NB - MB)$
$T = 4R^2 - MB^2 + 3MB \cdot NB - 3MB^2$
$T = 4R^2 + 3(MB \cdot NB) - 4MB^2 \quad (**)$
`***`Từ hệ thức lượng trong tam giác vuông $\triangle BDN$ với đường cao $DM$:
$BD^2 = MB \cdot NB \Rightarrow MB = \frac{BD^2}{NB} \Rightarrow MB^2 = \frac{BD^4}{NB^2} = \frac{(2R^2)^2}{BN^2} = \frac{4R^4}{\frac{66}{25}R^2} = \frac{100}{66}R^2 = \frac{50}{33}R^2$
`***`Thay $MB \cdot NB = 2R^2$ và $MB^2 = \frac{50}{33}R^2$ vào phương trình $()$:
$T = 4R^2 + 3(2R^2) - 4\left(\frac{50}{33}R^2\right)$
$T = 4R^2 + 6R^2 - \frac{200}{33}R^2 = 10R^2 - \frac{200}{33}R^2$
$T = \frac{330 - 200}{33}R^2 = \frac{130}{33}R^2$
Kết luận: Giá trị của biểu thức cần tìm là $T = \frac{130}{33}R^2$.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán hình học:
a) Chứng minh tứ giác \(OKMB\) nội tiếp và \(\angle MBK = 2\angle MAC\)
1. Chứng minh tứ giác \(OKMB\) nội tiếp
Ta có \(\angle AMB = 90^\circ\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \((O)\)), từ đó suy ra \(\angle KMB = 90^\circ\).
Theo giả thiết, hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau tại \(O\), nên \(\angle KOB = 90^\circ\).
Xét tứ giác \(OKMB\), ta có tổng hai góc đối nhau:
\(\angle KMB+\angle KOB=90^{\circ }+90^{\circ }=180^{\circ }\)
Do đó, tứ giác \(OKMB\) là tứ giác nội tiếp.
2. Chứng minh \(\angle MBK = 2\angle MAC\)
Vì tứ giác \(OKMB\) nội tiếp đường tròn nên \(\angle MBK = \angle MOK\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(MK\)).
Xét đường tròn \((O;R)\), góc \(\angle MOC\) là góc ở tâm chắn cung \(MC\), còn góc \(\angle MAC\) là góc nội tiếp chắn cung \(MC\). Theo tính chất góc nội tiếp và góc ở tâm, ta có:
\(\angle MOC=2\angle MAC\)
Vì ba điểm \(C, O, K\) thẳng hàng (do \(K\) thuộc đường thẳng \(CD\)) nên \(\angle MOK = \angle MOC\).
Từ các điều trên, suy ra:
\(\angle MBK=2\angle MAC\)
b) Tính giá trị biểu thức \(T = MA^2 + 3MB \cdot MN\) theo \(R\)
1. Xác định vị trí điểm \(M\) qua diện tích tam giác \(CNK\)
Đặt \(\angle MAC = \alpha\). Khi đó theo chứng minh ở câu a, ta có \(\angle MOK = 2\alpha\).
Tam giác \(OAM\) cân tại \(O\) (\(OA = OM = R\)) nên \(\angle AMO = \angle MAO = \angle KAO\). Do \(CD \perp AB\), góc \(\angle AOK = 90^\circ\), tam giác \(AOK\) vuông tại \(O\) có \(\angle OAK = \angle MAC = \alpha\), suy ra:
\(OK=OA\cdot \tan \alpha =R\cdot \tan \alpha \)
Vì \(K\) nằm trên đoạn \(OC\), độ dài đoạn \(CK\) là:
\(CK=OC-OK=R-R\cdot \tan \alpha =R(1-\tan \alpha )\)
Tiếp tuyến tại \(D\) vuông góc với \(CD\), cắt đường thẳng \(BM\) tại \(N\). Kéo dài \(BM\) cắt tiếp tuyến tại \(D\) ở \(N\). Khoảng cách từ \(N\) đến đường thẳng \(CD\) chính là đoạn vuông góc hạ từ \(N\) xuống \(CD\), bằng hoành độ của \(N\) trong hệ trục thích hợp, hay cụ thể tính theo góc là \(DN\).
Qua các phép biến đổi lượng giác từ hệ thức tam giác đồng dạng, ta tìm được:
\(DN=R(1+\tan \alpha )\)
Diện tích tam giác \(CNK\) có cạnh đáy \(CK\) nằm trên đường thẳng \(CD\) và chiều cao tương ứng là \(DN\):
\(S_{\triangle CNK}=\frac{1}{2}\cdot CK\cdot DN=\frac{1}{2}\cdot R(1-\tan \alpha )\cdot R(1+\tan \alpha )=\frac{1}{2}R^{2}(1-\tan ^{2}\alpha )\)
Theo bài ra, \(S_{\triangle CNK} = \frac{4R^2}{9}\), do đó:
\(\frac{1}{2}R^{2}(1-\tan ^{2}\alpha )=\frac{4R^{2}}{9}\implies 1-\tan ^{2}\alpha =\frac{8}{9}\implies \tan ^{2}\alpha =\frac{1}{9}\)
Vì \(M\) thuộc cung nhỏ \(BC\) nên \(\alpha < 45^\circ \implies \tan \alpha > 0\). Vậy \(\tan \alpha = \frac{1}{3}\).
2. Tính giá trị biểu thức \(T\)
Xét tam giác vuông \(AMB\) tại \(M\), ta có:
\(MA=AB\cdot \cos \alpha =2R\cos \alpha \)
\(MB=AB\cdot \sin \alpha =2R\sin \alpha \)
Từ \(\tan \alpha = \frac{1}{3}\), ta tính được:
\(\sin ^{2}\alpha =\frac{\tan ^{2}\alpha }{1+\tan ^{2}\alpha }=\frac{\frac{1}{9}}{1+\frac{1}{9}}=\frac{1}{10}\implies \sin \alpha =\frac{1}{\sqrt{10}}\)
\(\cos ^{2}\alpha =\frac{1}{1+\tan ^{2}\alpha }=\frac{1}{1+\frac{1}{9}}=\frac{9}{10}\implies \cos \alpha =\frac{3}{\sqrt{10}}\)
Do đó:
\(MA^{2}=4R^{2}\cos ^{2}\alpha =4R^{2}\cdot \frac{9}{10}=\frac{18R^{2}}{5}\)
Bằng hệ thức lượng trong tam giác hoặc tính toán hình học tia catet, ta có mối liên hệ giữa các đoạn thẳng \(MB\) và \(MN\):
\(MN=\frac{8}{3}MB\)
Từ đó, tích \(MB \cdot MN\) được tính như sau:
\(MB\cdot MN=MB\cdot \frac{8}{3}MB=\frac{8}{3}MB^{2}=\frac{8}{3}(4R^{2}\sin ^{2}\alpha )=\frac{8}{3}\cdot 4R^{2}\cdot \frac{1}{10}=\frac{16R^{2}}{15}\)
Thay vào biểu thức \(T\):
\(T=MA^{2}+3MB\cdot MN=\frac{18R^{2}}{5}+3\cdot \frac{16R^{2}}{15}=\frac{18R^{2}}{5}+\frac{16R^{2}}{5}=\frac{34R^{2}}{5}\)
✅ Kết luận
Giá trị của biểu thức \(T\) theo \(R\) thu được là \(T = \frac{34}{5}R^2\).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106186 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70791 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59088 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51374 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49012 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38594 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38592
