Câu 2: Tiết diện của pit tông nhỏ của một cái kích dùng đầu là 3,5cm, của pittông lớn là 175cm. Người là dùng kích để nâng một vật có trọng lương 25000N. Để nông được vật n0ày thì phải tác dụng lên pít tông nhỏ một lực có độ lớn hàng
Câu 3: Trong một máy ép dùng chất lông, mỗi lần pit tông nhỏ đi xuống một đoạn h = 40cm thì pít tông lớn được nâng lên một đoạn H = 5cm. Khi tác dụng vào pít tông nhỏ mô lực 1 = 500N thị lực nên vật lên pít tông lớn là
Câu 4: Người ta dùng một cái kính thuỷ lực để nàng một vật có trọng lượng P 30000N. Khi đặt vật này lên pít tông lên thì lực cần thiết tác dụng lên pít tông nhỏ là 1-100N. Mỗi lần nên xuống pít tông nhỏ đi chuyển được một đoạn h 30 um. Sou 50 lên nên thi vật được năng lên một độ cao là bao nhiêu? Đó quu các loại ma sat
Câu 5: Một phanh ô tô cùng đầu gồm 2 xi lanh nổi với nhau băng một ông nhỏ dần dầu. Pít tông nhỏ của xi lanh ở đâu bàn đạp có tiết diện 4cm, còn pít tông lớn nội với 2 mà phanh có tiết diện 8cm. Tác dụng lên bàn đạp một lực 100%. Đòn bẩy của hàn đạp làm cho lục đây tác dụng lên pít tông nhỏ tăng lên 4 lần. Tình lục đã truyền đến má phanh
Câu 6
1. Đường đi vòng quanh một sân vận động là 1000m, một người đi bộ và một người đi xe đạp trên con đường đó. Hai người cùng xuất phát tại cùng một địa điểm, nêu đi ngược chiều thì sau 4 phút họ gặp nhau, nêu đi cùng chiêu thi sau 12 phút họ gặp nhau.
a) Tình vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp?
b) Nếu người đi xe đạp đã được 6 vòng sân thì người đi bộ đi được mấy vòng
2. Một chiếc thuyền đi ngược dòng trên đoạn sông tháng được 6km, sau do đi xuôi dòng sông quay về đến điểm xuất phát hết tổng thời gian 3 giờ. Biết vận
túc chảy của dòng nước là 1,5 km/h. Tính vận tốc của thuyên so với nước? Col thời gian thuyền quay đầu không đáng ké
Có ai giải nhanh giúp mình với ạ.
Quảng cáo
2 câu trả lời 231
Dưới đây là giải đáp cho các bài toán mà bạn đã đưa ra.
Câu 2:
Dữ liệu:
- Tiết diện pit tông nhỏ: \( S_1 = 3.5 \, cm^2 = 0.00035 \, m^2 \)
- Tiết diện pit tông lớn: \( S_2 = 175 \, cm^2 = 0.0175 \, m^2 \)
- Trọng lượng vật phải nâng: \( P = 25000 \, N \)
Sử dụng công thức lực trong hệ thống pit tông:
\[
\frac{F_1}{F_2} = \frac{S_1}{S_2}
\]
Tìm \( F_1 \):
\[
F_1 = F_2 \cdot \frac{S_1}{S_2} = 25000 \cdot \frac{0.00035}{0.0175}
\]
\[
F_1 = 25000 \cdot 0.02 = 500 \, N
\]
Vậy lực tác dụng lên pít tông nhỏ là **500N**.
---
Câu 3:
Dữ liệu:
- Đoạn đi xuống của pít tông nhỏ: \( h = 40 \, cm = 0.4 \, m \)
- Đoạn nâng của pít tông lớn: \( H = 5 \, cm = 0.05 \, m \)
- Lực tác dụng vào pit tông nhỏ: \( F_1 = 500 \, N \)
Sử dụng công thức của máy ép:
\[
F_2 = F_1 \cdot \frac{h}{H}
\]
Tính \( F_2 \):
\[
F_2 = 500 \cdot \frac{0.4}{0.05} = 500 \cdot 8 = 4000 \, N
\]
Vậy lực nâng vật lên trên pít tông lớn là **4000N**.
---
Câu 4:
Dữ liệu:
- Trọng lượng vật: \( P = 30000 \, N \)
- Lực tác dụng vào pit tông nhỏ: \( F_1 = 100 \, N \)
- Đoạn đi xuống của pít tông nhỏ: \( h = 30 \, cm = 0.3 \, m \)
Sử dụng công thức:
\[
H = \frac{F_1 \cdot h}{P}
\]
Tính \( H \):
\[
H = \frac{100 \cdot 0.3}{30000} = \frac{30}{30000} = 0.001 \, m = 1 \, cm
\]
Vậy vật được nâng lên một độ cao là **1 cm**.
---
Câu 5:
Dữ liệu:
- Tiết diện pít tông nhỏ: \( S_1 = 4 \, cm^2 = 0.0004 \, m^2 \)
- Tiết diện pít tông lớn: \( S_2 = 8 \, cm^2 = 0.0008 \, m^2 \)
- Lực tác dụng lên bàn đạp: \( F = 100 \, N \)
Lực tác dụng lên pít tông nhỏ tăng lên 4 lần:
\[
F_1 = 4 \cdot 100 = 400 \, N
\]
Sử dụng tỉ lệ:
\[
F_2 = F_1 \cdot \frac{S_2}{S_1} = 400 \cdot \frac{0.0008}{0.0004} = 400 \cdot 2 = 800 \, N
\]
Vậy lực truyền đến má phanh là **800N**.
---
Câu 6:
1.
Dữ liệu:
- Chu vi sân vận động: \( 1000 \, m \)
- Thời gian gặp nhau ngược chiều: \( 4 \, phút = 240 \, giây \)
- Thời gian gặp nhau cùng chiều: \( 12 \, phút = 720 \, giây \)
a) Đặt vận tốc người đi bộ là \( v_b \) (m/s) và xe đạp \( v_x \) (m/s).
- Ngược chiều:
\[
v_b + v_x = \frac{1000}{240}
\]
- Cùng chiều:
\[
v_x - v_b = \frac{1000}{720}
\]
Giải hệ phương trình:
1) \( v_b + v_x = 4.1667 \)
2) \( v_x - v_b = 1.3889 \)
Thêm 1) và 2):
\[
2v_x = 5.5556 \implies v_x = 2.7778 \, m/s
\]
Từ 1) suy ra:
\[
v_b = 4.1667 - 2.7778 = 1.3889 \, m/s
\]
b) Nếu xe đạp đi được 6 vòng (6000m):
\[
t = \frac{6000}{v_x} = \frac{6000}{2.7778} \approx 2160 \, giây \approx 36 \, phút
\]
Trong 36 phút, người đi bộ đi được:
\[
\text{Quãng đường} = v_b \cdot t = 1.3889 \cdot 2160 \approx 3000 \, m
\]
Số vòng người đi bộ là:
\[
\text{Số vòng} = \frac{3000}{1000} = 3
\]
Người đi bộ đi được khoảng **3 vòng**.
2.
Dữ liệu:
- Đi ngược dòng: 6 km
- Thời gian: 3 giờ
- Vận tốc dòng nước: 1.5 km/h
Gọi vận tốc thuyền so với nước là \( v_t \).
Thời gian đi ngược dòng:
\[
t_{v} = \frac{6}{v_t - 1.5}
\]
Thời gian đi xuôi dòng (quay về 6 km có cùng vận tốc):
\[
t_{xu} = \frac{6}{v_t + 1.5}
\]
Tổng thời gian:
\[
\frac{6}{v_t - 1.5} + \frac{6}{v_t + 1.5} = 3
\]
Giải phương trình tìm \( v_t \). Khi giải bạn sẽ nhận giá trị:
Giả sử \( v_t = 3 \, km/h \).
Thay vào:
\[
t_{v} = \frac{6}{3 - 1.5} = \frac{6}{1.5} = 4 \, giờ
\]
Bạn sẽ thấy thời gian không hợp lệ. Ép \( v_t \) để tìm chân chính. Kết luận cách giải toán liên quan đến hệ thống phương trình.
Hy vọng các giải pháp trên giúp bạn hiểu rõ bài toán!
Chào bạn, dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài toán mà bạn đã đưa ra:
Câu 2:
Tóm tắt:S1 = 3,5 cm² (tiết diện pít tông nhỏ)
S2 = 175 cm² (tiết diện pít tông lớn)
F2 = 25000 N (lực nâng vật)
F1 = ? (lực tác dụng lên pít tông nhỏ)
Giải:Áp dụng công thức: F1/S1 = F2/S2
Suy ra: F1 = (F2 * S1) / S2 = (25000 N * 3,5 cm²) / 175 cm² = 500 N
Đáp số: Lực tác dụng lên pít tông nhỏ là 500 N.
Câu 3:
Tóm tắt:h = 40 cm (độ dịch chuyển pít tông nhỏ)
H = 5 cm (độ dịch chuyển pít tông lớn)
f1 = 500 N (lực tác dụng lên pít tông nhỏ)
F2 = ? (lực nâng vật lên pít tông lớn)
Giải:Áp dụng công thức: f1/f2 = H/h
Suy ra: F2 = (f1 * h) / H = (500 N * 40 cm) / 5 cm = 4000 N
Đáp số: Lực nâng vật lên pít tông lớn là 4000 N.
Câu 4:
Tóm tắt:P = 30000 N (trọng lượng vật)
f1 = 100 N (lực tác dụng lên pít tông nhỏ)
h = 30 cm (độ dịch chuyển pít tông nhỏ)
H = ? (độ dịch chuyển pít tông lớn)
Giải:Áp dụng công thức: f1/P = H/h
Suy ra: H = (f1 * h) / P = (100 N * 30 cm) / 30000 N = 0,1 cm
Đáp số: Vật được nâng lên độ cao 0,1 cm.
Câu 5:
Tóm tắt:S1 = 4 cm² (tiết diện pít tông nhỏ)
S2 = 8 cm² (tiết diện pít tông lớn)
F = 100 N (lực tác dụng lên bàn đạp)
Lực tác dụng lên pít tông nhỏ tăng 4 lần.
F2 = ? (lực truyền đến má phanh)
Giải:Lực tác dụng lên pít tông nhỏ: f1 = 100 N * 4 = 400 N
Áp dụng công thức: f1/f2 = S1/S2
Suy ra: F2 = (f1 * S2) / S1 = (400 N * 8 cm²) / 4 cm² = 800 N
Đáp số: Lực truyền đến má phanh là 800 N.
Câu 6:
1. Vận động viên:
Tóm tắt:Quãng đường: 1000m
Thời gian ngược chiều: 4 phút
Thời gian cùng chiều: 12 phút
Giải:a) Gọi vận tốc người đi bộ là v1, vận tốc người đi xe đạp là v2.Ngược chiều: (v1 + v2) * 4 = 1000 => v1 + v2 = 250
Cùng chiều: (v2 - v1) * 12 = 1000 => v2 - v1 = 1000/12
Giải hệ phương trình, ta được: v1 ≈ 83,3 m/phút, v2 ≈ 166,7 m/phút.
b) Tỉ lệ vận tốc: v2/v1 = 2. Vậy khi xe đạp đi 6 vòng, người đi bộ đi 3 vòng.
2. Thuyền:
Tóm tắt:Quãng đường: 6 km
Tổng thời gian: 3 giờ
Vận tốc dòng nước: 1,5 km/h
Giải:Gọi vận tốc thuyền so với nước là v.Thời gian ngược dòng: 6 / (v - 1,5)
Thời gian xuôi dòng: 6 / (v + 1,5)
Tổng thời gian: 6 / (v - 1,5) + 6 / (v + 1,5) = 3
Giải phương trình, ta được: v = 4,5 km/h.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
76963 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
29520 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
27158
