Quảng cáo
2 câu trả lời 273
Để nhân hai biểu thức đại số \((2x - 1)\) và \((x + 3)\), ta sẽ áp dụng quy tắc phân phối (hoặc quy tắc FOIL cho hai biểu thức nhị thức). Quy tắc phân phối cho phép ta nhân từng hạng tử của một biểu thức với từng hạng tử của biểu thức còn lại.
Dưới đây là các bước cụ thể:
\[
(2x - 1)(x + 3)
\]
**Bước 1:** Nhân \(2x\) với \(x\):
\[
2x \cdot x = 2x^2
\]
**Bước 2:** Nhân \(2x\) với \(3\):
\[
2x \cdot 3 = 6x
\]
**Bước 3:** Nhân \(-1\) với \(x\):
\[
-1 \cdot x = -x
\]
**Bước 4:** Nhân \(-1\) với \(3\):
\[
-1 \cdot 3 = -3
\]
**Bước 5:** Cộng tất cả các kết quả lại:
\[
2x^2 + 6x - x - 3
\]
**Bước 6:** Gộp các hạng tử đồng nhất:
\[
2x^2 + (6x - x) - 3
\]
\[
2x^2 + 5x - 3
\]
Vậy, kết quả của phép nhân hai biểu thức là:
\[
(2x - 1)(x + 3) = 2x^2 + 5x - 3
\]
Để nhân hai biểu thức đại số (2x−1)(2x−1) và (x+3)(x+3), ta sẽ áp dụng quy tắc phân phối (hoặc quy tắc FOIL cho hai biểu thức nhị thức). Quy tắc phân phối cho phép ta nhân từng hạng tử của một biểu thức với từng hạng tử của biểu thức còn lại.
Dưới đây là các bước cụ thể:
(2x−1)(x+3)(2x−1)(x+3)
**Bước 1:** Nhân 2x2x với xx:
2x⋅x=2x22x⋅x=2x2
**Bước 2:** Nhân 2x2x với 33:
2x⋅3=6x2x⋅3=6x
**Bước 3:** Nhân −1−1 với xx:
−1⋅x=−x−1⋅x=−x
**Bước 4:** Nhân −1−1 với 33:
−1⋅3=−3−1⋅3=−3
**Bước 5:** Cộng tất cả các kết quả lại:
2x2+6x−x−32x2+6x−x−3
**Bước 6:** Gộp các hạng tử đồng nhất:
2x2+(6x−x)−32x2+(6x−x)−3
2x2+5x−32x2+5x−3
Vậy, kết quả của phép nhân hai biểu thức là:
(2x−1)(x+3)=2x2+5x−3
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
107294 -
Hỏi từ APP VIETJACK72034
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
59987 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
52944 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
50078 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41754 -
39393
