Quảng cáo
1 câu trả lời 275
Để giải hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
x^2 + y^2 = 10 \\
x + y = 4
\end{cases}
\]
ta sẽ thực hiện các bước sau:
### Bước 1: Biểu diễn \(y\) theo \(x\) từ phương trình thứ hai
Từ phương trình \(x + y = 4\), ta có thể biểu diễn \(y\) theo \(x\):
\[
y = 4 - x
\]
### Bước 2: Thay \(y\) vào phương trình đầu tiên
Thay \(y = 4 - x\) vào phương trình \(x^2 + y^2 = 10\):
\[
x^2 + (4 - x)^2 = 10
\]
### Bước 3: Mở rộng và giải phương trình bậc hai
Mở rộng \((4 - x)^2\):
\[
(4 - x)^2 = 16 - 8x + x^2
\]
Thay vào phương trình:
\[
x^2 + 16 - 8x + x^2 = 10
\]
Kết hợp các hạng tử:
\[
2x^2 - 8x + 16 = 10
\]
Giảm phương trình:
\[
2x^2 - 8x + 6 = 0
\]
Chia toàn bộ phương trình cho 2:
\[
x^2 - 4x + 3 = 0
\]
### Bước 4: Giải phương trình bậc hai
Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai \(ax^2 + bx + c = 0\):
\[
x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}
\]
Với \(a = 1\), \(b = -4\), và \(c = 3\):
\[
x = \frac{-(-4) \pm \sqrt{(-4)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 3}}{2 \cdot 1}
\]
\[
x = \frac{4 \pm \sqrt{16 - 12}}{2}
\]
\[
x = \frac{4 \pm \sqrt{4}}{2}
\]
\[
x = \frac{4 \pm 2}{2}
\]
Nghiệm:
\[
x = \frac{4 + 2}{2} = 3 \quad \text{hoặc} \quad x = \frac{4 - 2}{2} = 1
\]
### Bước 5: Tìm giá trị tương ứng của \(y\)
1. **Khi \(x = 3\):**
\[
y = 4 - x = 4 - 3 = 1
\]
2. **Khi \(x = 1\):**
\[
y = 4 - x = 4 - 1 = 3
\]
### Kết quả
Các nghiệm của hệ phương trình là:
\[
(x, y) = (3, 1) \quad \text{và} \quad (1, 3)
\]
Bạn có thể kiểm tra các nghiệm này bằng cách thay vào phương trình ban đầu:
1. **Kiểm tra \((x, y) = (3, 1)\):**
\[
x^2 + y^2 = 3^2 + 1^2 = 9 + 1 = 10
\]
\[
x + y = 3 + 1 = 4
\]
2. **Kiểm tra \((x, y) = (1, 3)\):**
\[
x^2 + y^2 = 1^2 + 3^2 = 1 + 9 = 10
\]
\[
x + y = 1 + 3 = 4
\]
Cả hai cặp đều thoả mãn hệ phương trình.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
107340 -
Hỏi từ APP VIETJACK72081
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
60036 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
52986 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
50112 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41843 -
39427
