a)CM tứ giác ONMP là tứ giác nội tiếp
b) Chứng minh overline NMO = overline NPO
c) Gọi K là trung điểm của dây AB. C/minh bốn điểm O, M, N, K cùng nằm trên một đường tròn.
d) Cho OM-2R. Tính số đo NOP
Bài 3.3 (2015-2016): Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Qua A kẻ đến (0) các tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến ADE không đi qua (0) ( các điểm B, C, D, E thuộc (0)). Gọi H là trung điểm của DE, I là giao điểm của BC và DE
a) C/minh tứ giác ABOC nội tiếp. Xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó b) C/minh HA là tia phân giác của
c) C/minh Al.AH-AD.AE
Bài 3.4 (2013-2014) Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) đường kính AD. Hai đường chéo BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD( F €AD ,F khác 0)
a) C/minh tứ giác ABEF nội tiếp được
b) C/minh rằng tia CA là tia phân giác của BCF
c) Gọi M là trung điểm của DE. C/minh
CM.DB-DF.DO
Bài 3.5 (2017-2018):
Cho đường tròn (O; R) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Từ A lần lượt kẻ hai tiếp tuyến AB, AC ( B, C là các tiếp điểm) và một cát tuyến đi qua Ô cắt đường tròn lần lượt tại M, N( M nằm giữa A và N)
a) Chứng minh rằng tứ giác ABOC nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh A B ^ 2 =AM.AN
c) Khi hat BAC = 60 deg , R = 3cm tính số đo góc ABM và độ dài của cung nhỏ BM
Bài 3.6: Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB. Vẽ bán kính OC vuông góc với AB. Gọi K là điểm nằm trên dây cung BC ( K không trùng với B và C). Tia AK cất nửa đường tròn (O) tại M.
a) Tính số đo góc ACB và AMC b) Vẽ CI vuông góc với AM (1 thuộc AM).
Chứng minh tứ giác AOIC nội tiếp đường tròn.
c) Chứng minh AL.AK = AO. AB
Bài 3.7: Cho hình chữ nhật ABCD có cạnh AB = 5 cm; BC = sqrt(3) cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích hình sinh ra khi quay hình chữ nhật một vòng quanh cạnh AB
BÀI 3.8: Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=4cm và BC=5cm. Quay tam giác đó một vòng quanh cạnh cố định AC ta được hình nón (T). Tính diện tích mặt đáy và thể tích của (T)
Bài 3.9: Cho A ABC vuông tại A có AC = 3cm; BC= 5cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình sinh ra khi quay tam giác đó 1 vòng quanh cạnh góc vuông AB
Quảng cáo
2 câu trả lời 366
**Bài 3.1:**
a) Để chứng minh tứ giác \(ONMP\) là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng góc \(ONM\) và \(OPM\) cùng nằm trên cùng một tiếp tuyến. Điều này suy ra từ tính chất góc nội tiếp: góc lồi tại bên trong cùng một phần của đường tròn đều bằng nhau.
b) Để chứng minh \(\overline{NMO} = \overline{NPO}\), ta cần chứng minh rằng tứ giác \(ONMP\) là tứ giác điều hòa. Điều này suy ra từ tính chất của tứ giác điều hòa.
c) Để chứng minh \(O, M, N, K\) cùng nằm trên một đường tròn, ta có thể sử dụng tính chất của góc nội tiếp.
d) Để tính số đo của góc \(NOP\), ta cần sử dụng tính chất của góc nội tiếp, cụ thể là góc ở tâm góc gấp đôi góc nằm trên cùng một dây cung.
**Bài 3.3:**
a) Để chứng minh tứ giác \(ABOC\) là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng tứ giác \(ABOC\) là tứ giác điều hòa.
b) Để chứng minh \(HA\) là tia phân giác của \(\angle BAC\), ta cần sử dụng tính chất của tia phân giác.
c) Để chứng minh \(Al \cdot AH = AD \cdot AE\), ta có thể sử dụng tỉ số các đoạn thẳng trong tứ giác nội tiếp.
**Bài 3.4:**
a) Để chứng minh tứ giác \(ABEF\) là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng góc \(AEF\) và \(ABF\) cùng nằm trên cùng một tiếp tuyến.
b) Để chứng minh rằng tia \(CA\) là tia phân giác của \(\angle BCF\), ta cần sử dụng tính chất của tia phân giác.
c) Để chứng minh \(CM \cdot DB - DF \cdot DO\), ta có thể sử dụng định lí Ptolemy cho tứ giác \(MDBF\).
**Bài 3.5:**
a) Để chứng minh tứ giác \(ABOC\) là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng tứ giác \(ABOC\) là tứ giác điều hòa.
b) Để chứng minh \(AB^2 = AM \cdot AN\), ta có thể sử dụng định lí về tiếp tuyến chung của đường tròn.
c) Khi \(\angle BAC = 60^\circ\) và \(R = 3\), để tính số đo của góc \(ABM\) và độ dài của cung nhỏ \(BM\), ta có thể sử dụng các quy tắc trong tam giác vuông và hình tròn.
**Bài 3.6:**
a) Để tính số đo góc \(ACB\) và \(AMC\), ta cần sử dụng các kiến thức về tam giác vuông và nửa đường tròn.
Góc \(ACB\) là góc nội tiếp của nửa đường tròn \(OCB\), do đó \(\angle ACB = 90^\circ\).
Để tính số đo góc \(AMC\), ta cũng sử dụng kiến thức về tam giác vuông và nửa đường tròn. Vì \(AK\) cắt nửa đường tròn tại \(M\), nên góc \(AMC\) chính là góc \(AOK\). Từ đây, ta tính số đo của góc \(AMC\).
b) Để vẽ \(CI\) vuông góc với \(AM\), ta sử dụng bút và thước để vẽ đoạn thẳng \(AM\) trước. Tiếp theo, ta sử dụng thước vuông để vẽ đoạn thẳng \(CI\) vuông góc với \(AM\).
Để chứng minh tứ giác \(AOIC\) nội tiếp đường tròn, ta cần chứng minh rằng tứ giác \(AOIC\) là tứ giác điều hòa.
c) Để chứng minh \(AL \cdot AK = AO \cdot AB\), ta có thể sử dụng định lý Ptolemy cho tứ giác \(AOIK\).
**Bài 3.7:**
Hình chữ nhật \(ABCD\) có cạnh \(AB = 5 \, \text{cm}\) và \(BC = \sqrt{3} \, \text{cm}\).
a) Để tính diện tích xung quanh của hình chữ nhật, ta cần tính tổng độ dài của 4 cạnh của hình chữ nhật. Do đó, diện tích xung quanh là:
\[2(AB + BC) \times CD = 2(5 + \sqrt{3}) \times 5 = 10(5 + \sqrt{3}) \, \text{cm}^2\]
b) Để tính thể tích hình sinh ra khi quay hình chữ nhật một vòng quanh cạnh \(AB\), ta sử dụng công thức:
\[V = \pi r^2 h\]
trong đó \(r\) là bán kính (bằng \(AB\)) và \(h\) là chiều dài của hình chữ nhật (bằng \(BC\)).
\[V = \pi (AB)^2 \times BC = \pi (5)^2 \times \sqrt{3} = 25\sqrt{3} \pi \, \text{cm}^3\]
**Bài 3.8:**
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 4 \, \text{cm}\) và \(BC = 5 \, \text{cm}\). Quay tam giác đó một vòng quanh cạnh cố định \(AC\) ta được hình nón \(T\).
a) Để tính diện tích mặt đáy của hình nón, ta sử dụng diện tích của tam giác vuông \(ABC\), \(S_{\text{đáy}} = \frac{1}{2} AB \times BC\).
b) Để tính thể tích của hình nón, ta sử dụng công thức \(V = \frac{1}{3} \pi r^2 h\), trong đó \(r\) là bán kính đáy (bằng \(\frac{1}{2} AB\)) và \(h\) là chiều cao (bằng \(AC\)).
**Bài 3.9:**
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AC = 3 \, \text{cm}\) và \(BC = 5 \, \text{cm}\). Ta cần tính diện tích xung quanh và thể tích của hình sinh ra khi quay tam giác đó một vòng quanh cạnh góc vuông \(AB\).
a) Để tính diện tích xung quanh của hình, ta sử dụng diện tích bề mặt của hình trụ. Điều này bằng tổng diện tích của hai hình tròn và một hình chữ nhật.
Diện tích bề mặt của hình trụ là \(2\pi r^2 + 2\pi r h\), trong đó \(r\) là bán kính đáy (bằng \(AC\)) và \(h\) là chiều cao (bằng \(BC\)). Tính giá trị này.
b) Để tính thể tích của hình, ta sử dụng công thức \(V = \pi r^2 h\), trong đó \(r\) là bán kính đáy (bằng \(\frac{1}{2} AB\)) và \(h\) là chiều cao (bằng \(AC\)). Tính giá trị này.
**Bài 3.1:**
a) Để chứng minh tứ giác ONMP là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng góc ONM và OPMcùng nằm trên cùng một tiếp tuyến. Điều này suy ra từ tính chất góc nội tiếp: góc lồi tại bên trong cùng một phần của đường tròn đều bằng nhau.
b) Để chứng minh ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯NMO=¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯NPO, ta cần chứng minh rằng tứ giác ONMP là tứ giác điều hòa. Điều này suy ra từ tính chất của tứ giác điều hòa.
c) Để chứng minh O,M,N,K cùng nằm trên một đường tròn, ta có thể sử dụng tính chất của góc nội tiếp.
d) Để tính số đo của góc NOP, ta cần sử dụng tính chất của góc nội tiếp, cụ thể là góc ở tâm góc gấp đôi góc nằm trên cùng một dây cung.
**Bài 3.3:**
a) Để chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng tứ giác ABOC là tứ giác điều hòa.
b) Để chứng minh HA là tia phân giác của ∠BAC, ta cần sử dụng tính chất của tia phân giác.
c) Để chứng minh Al⋅AH=AD⋅AE, ta có thể sử dụng tỉ số các đoạn thẳng trong tứ giác nội tiếp.
**Bài 3.4:**
a) Để chứng minh tứ giác ABEF là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng góc AEF và ABF cùng nằm trên cùng một tiếp tuyến.
b) Để chứng minh rằng tia CA là tia phân giác của ∠BCF, ta cần sử dụng tính chất của tia phân giác.
c) Để chứng minh CM⋅DB−DF⋅DO, ta có thể sử dụng định lí Ptolemy cho tứ giác MDBF.
**Bài 3.5:**
a) Để chứng minh tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp, ta cần chứng minh rằng tứ giác ABOC là tứ giác điều hòa.
b) Để chứng minh AB2=AM⋅AN, ta có thể sử dụng định lí về tiếp tuyến chung của đường tròn.
c) Khi ∠BAC=60∘ và R=3, để tính số đo của góc ABM và độ dài của cung nhỏ BM, ta có thể sử dụng các quy tắc trong tam giác vuông và hình tròn.
**Bài 3.6:**
a) Để tính số đo góc ACB và AMC, ta cần sử dụng các kiến thức về tam giác vuông và nửa đường tròn.
Góc ACB là góc nội tiếp của nửa đường tròn OCB, do đó ∠ACB=90∘.
Để tính số đo góc AMC, ta cũng sử dụng kiến thức về tam giác vuông và nửa đường tròn. Vì AK cắt nửa đường tròn tại M, nên góc AMC chính là góc AOK. Từ đây, ta tính số đo của góc AMC.
b) Để vẽ CI vuông góc với AM, ta sử dụng bút và thước để vẽ đoạn thẳng AM trước. Tiếp theo, ta sử dụng thước vuông để vẽ đoạn thẳng CI vuông góc với AM.
Để chứng minh tứ giác AOIC nội tiếp đường tròn, ta cần chứng minh rằng tứ giác AOIC là tứ giác điều hòa.
c) Để chứng minh AL⋅AK=AO⋅AB, ta có thể sử dụng định lý Ptolemy cho tứ giác AOIK.
**Bài 3.7:**
Hình chữ nhật ABCD có cạnh AB=5cm và BC=√3cm.
a) Để tính diện tích xung quanh của hình chữ nhật, ta cần tính tổng độ dài của 4 cạnh của hình chữ nhật. Do đó, diện tích xung quanh là:
2(AB+BC)×CD=2(5+√3)×5=10(5+√3)cm2
b) Để tính thể tích hình sinh ra khi quay hình chữ nhật một vòng quanh cạnh AB, ta sử dụng công thức:
V=πr2h
trong đó r là bán kính (bằng AB) và h là chiều dài của hình chữ nhật (bằng BC).
V=π(AB)2×BC=π(5)2×√3=25√3πcm3
**Bài 3.8:**
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=4cm và BC=5cm. Quay tam giác đó một vòng quanh cạnh cố định AC ta được hình nón T.
a) Để tính diện tích mặt đáy của hình nón, ta sử dụng diện tích của tam giác vuông ABC, Sđáy=12AB×BC.
b) Để tính thể tích của hình nón, ta sử dụng công thức V=13πr2h, trong đó r là bán kính đáy (bằng 12AB) và h là chiều cao (bằng AC).
**Bài 3.9:**
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC=3cm và BC=5cm. Ta cần tính diện tích xung quanh và thể tích của hình sinh ra khi quay tam giác đó một vòng quanh cạnh góc vuông AB.
a) Để tính diện tích xung quanh của hình, ta sử dụng diện tích bề mặt của hình trụ. Điều này bằng tổng diện tích của hai hình tròn và một hình chữ nhật.
Diện tích bề mặt của hình trụ là 2πr2+2πrh, trong đó r là bán kính đáy (bằng AC) và h là chiều cao (bằng BC). Tính giá trị này.
b) Để tính thể tích của hình, ta sử dụng công thức V=πr2h, trong đó r là bán kính đáy (bằng 12AB) và h là chiều cao (bằng AC). Tính giá trị này.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106306 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70923 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59192 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51540 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49135 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38801 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38688
