cho a, b,c > 0 ; a+b+c=3 cm 1/2ab+1 + 1/2bc+1 + 1/2ac+1 ≥ 2/abc+1
Quảng cáo
3 câu trả lời 244
Để chứng minh bất đẳng thức đã cho, ta sử dụng định lý Cauchy-Schwarz.
Với a, b, c > 0 và a + b + c = 3, ta cần chứng minh rằng:
1/(2ab + 1) + 1/(2bc + 1) + 1/(2ac + 1) ≥ 2/(abc + 1)
Áp dụng định lý Cauchy-Schwarz, ta có:
(1/(2ab + 1) + 1/(2bc + 1) + 1/(2ac + 1))((2ab + 1) + (2bc + 1) + (2ac + 1)) ≥ (1 + 1 + 1)^2
Tương đương với:
(1/(2ab + 1) + 1/(2bc + 1) + 1/(2ac + 1))(2(ab + bc + ac) + 3) ≥ 9
Tiếp tục rút gọn ta được:
(1/(2ab + 1) + 1/(2bc + 1) + 1/(2ac + 1)) ≥ 9/(2(ab + bc + ac) + 3)
Với a + b + c = 3, ta có ab + bc + ac ≤ 3, do đó:
(1/(2ab + 1) + 1/(2bc + 1) + 1/(2ac + 1)) ≥ 9/(2*3 + 3) = 9/9 = 1
Ta sẽ sử dụng bất đẳng thức AM-GM (Bất đẳng thức trung bình cộng - trung bình nhân).
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho từng cặp số trong biểu thức:
1/2ab + 1 ≥ 2√(1/2ab) = √ab
1/2bc + 1 ≥ 2√(1/2bc) = √bc
1/2ac + 1 ≥ 2√(1/2ac) = √ac
Nhân các bất đẳng thức trên lại ta được:
(1/2ab + 1)(1/2bc + 1)(1/2ac + 1) ≥ √ab * √bc * √ac = √(ab * bc * ac) = √(a^2b^2c^2) = abc
Vậy ta có:
(1/2ab + 1)(1/2bc + 1)(1/2ac + 1) ≥ abc
Đặt x = √ab, y = √bc, z = √ac, ta có xyz = abc
Bất đẳng thức cần chứng minh trở thành:
(x^2 + 1)(y^2 + 1)(z^2 + 1) ≥ xyz
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho x^2 + 1 và y^2 + 1 và z^2 + 1 ta được:
(x^2 + 1)(y^2 + 1)(z^2 + 1) ≥ (2√(x^2 + 1)√(y^2 + 1)√(z^2 + 1))
= 2xyz
= 2abc
Vậy ta có:
(1/2ab + 1)(1/2bc + 1)(1/2ac + 1) ≥ abc
Bất đẳng thức đã được chứng minh.
Để giải bất đẳng thức \( \frac{1}{2}ab + 1 + \frac{1}{2}bc + 1 + \frac{1}{2}ac + 1 \geq \frac{2}{abc} + 1 \) khi \( a + b + c = 3 \) và \( a, b, c > 0 \), chúng ta sẽ sử dụng phương pháp Kỹ thuật Bổ sung.
Đầu tiên, ta quan sát bất đẳng thức cần chứng minh:
\[ \frac{1}{2}ab + 1 + \frac{1}{2}bc + 1 + \frac{1}{2}ac + 1 \geq \frac{2}{abc} + 1 \]
Rút gọn bất đẳng thức:
\[ \frac{1}{2}ab + \frac{1}{2}bc + \frac{1}{2}ac \geq \frac{2}{abc} \]
Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng điều kiện \( a + b + c = 3 \). Ta thêm \( a + b + c \) vào cả hai bên của bất đẳng thức:
\[ \frac{1}{2}ab + \frac{1}{2}bc + \frac{1}{2}ac + a + b + c \geq \frac{2}{abc} + a + b + c \]
Nhận thấy rằng chúng ta có thể chia tử số trên phải thành \( 2abc \):
\[ \frac{1}{2}ab + \frac{1}{2}bc + \frac{1}{2}ac + a + b + c \geq \frac{2}{abc} + a + b + c \]
\[ \frac{1}{2}ab + \frac{1}{2}bc + \frac{1}{2}ac + a + b + c \geq \frac{2 + 2abc}{abc} \]
Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng AM-GM (bất đẳng thức trung bình cộng và trung bình điều hòa) trên các hạng tử của bất đẳng thức bên trái:
\[ \frac{1}{2}ab + \frac{1}{2}bc + \frac{1}{2}ac + a + b + c \geq 6 \sqrt[6]{\frac{1}{2}ab \cdot \frac{1}{2}bc \cdot \frac{1}{2}ac \cdot a \cdot b \cdot c} \]
\[ = 6 \sqrt[6]{\frac{1}{2^3}a^2b^2c^2} \]
\[ = 3 \sqrt[3]{a^2b^2c^2} \]
\[ = 3abc \]
\[ \frac{1}{2}ab + \frac{1}{2}bc + \frac{1}{2}ac + a + b + c \geq 3abc \]
Từ đó, ta có:
\[ 3abc \geq \frac{2 + 2abc}{abc} \]
Đưa \( \frac{2 + 2abc}{abc} \) về cùng một phía, ta được:
\[ 3abc - \frac{2 + 2abc}{abc} \geq 0 \]
\[ \frac{3abc^2 - 2 - 2abc}{abc} \geq 0 \]
\[ \frac{3abc^2 - 2 - 2abc + 2abc^2}{abc} \geq 0 \]
\[ \frac{3abc^2 + 2abc^2 - 2}{abc} \geq 0 \]
\[ \frac{5abc^2 - 2}{abc} \geq 0 \]
\[ \frac{5c^2 - 2}{c} \geq 0 \]
Điều này là đúng vì \( c > 0 \) và \( 5c^2 - 2 > 0 \) khi \( c > \sqrt{\frac{2}{5}} \). Vậy bất đẳng thức đã được chứng minh.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
105956 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
70564 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
58835 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51012 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48814 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38389 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38274
