Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền là tuyên ngôn cơ bản về các quyền con người. Văn kiện này được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua và tuyên bố nghị quyết 217 A III) ngày 10/12/1948 tại Pa-ri (Pháp). Trong đó điều 1 của Tuyên ngôn khẳng định: “Mọi người sinh ra tự do và bình đẳng về phẩm cách và quyền lợi, có lý trí và lương tri, và phải đối xử với nhau trong tình bác ái"
a. Thành tựu xóa đói giảm nghèo – một bảo đảm thực thi nhân quyền vững chắc ở Việt Nam b. Xóa đói giảm nghèo, bào vệ môi trường là một mục tiêu phát triển về vai trò của Liên hợp quốc trong vân đê đảm bảo quyền con người. c. Giải quyết xung đột, tranh chấp là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
d. Hiến chương Liên hợp quốc không được xem là văn kiện quan trọng vì nó được xem là điều ước quốc tế nhằm đảm bảo quyên cơ bản của con người.
Câu 4. Qua sơ đồ tư duy về cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc.
a) Đại hội đồng là cơ quan quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc vì thành viên có quyền phủ quyết các dự thảo nghị quyết của Liên hợp quốc. b. Hội đồng Bảo an có 15 thành viên, gồm 5 thành viên thường trực (Anh, Mỹ, Nga, Pháp, Trung Quốc) và 10 thành viên không thường trực với nhiệm kỳ 2 năm.
c) Tại Hội nghị Tê-hê-ran ba nước Anh, Mĩ, Liên Xô đã khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc.
d. Các tổ chức IMF, WHO. WTO, FAO, ILO, IMO, UNESCO đều là tổ chức thuộc Liên hợp quốc.