Câu 1. Khi muốn so sánh sản lượng lúa giữa các tỉnh trong cùng một năm, phương pháp biểu hiện nào sau đây là phù hợp nhất? *
1 điểm
A. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
B. Phương pháp kí hiệu hình học
C. Phương pháp biểu đồ
D. Phương pháp chấm điểm
Câu 2. Một nhà nghiên cứu muốn thể hiện phân bố dân cư thưa thớt ở vùng núi cao. Anh/chị nên sử dụng phương pháp nào để biểu hiện rõ sự phân bố đó? *
1 điểm
A. Phương pháp kí hiệu
B. Phương pháp chấm điểm
C. Phương pháp đường chuyển động
D. Phương pháp bản đồ – biểu đồ
Câu 3. Để thể hiện các luồng di dân từ nông thôn ra thành thị, phương pháp nào sau đây thể hiện trực quan và hợp lí nhất? *
1 điểm
A. Phương pháp chấm điểm
B. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
C. Phương pháp biểu đồ cột
D. Phương pháp nền chất lượng
Câu 4. Anh/chị muốn thể hiện độ cao địa hình của một quốc gia, cần chọn phương pháp nào để dễ dàng nhận biết sự thay đổi độ cao qua màu sắc? *
1 điểm
A. Phương pháp khoanh vùng
B. Phương pháp kí hiệu
C. Phương pháp nền chất lượng (dải màu hypsomet)
D. Phương pháp biểu đồ tròn
Câu 5. Nếu cần thể hiện sản lượng thủy sản khai thác ở các cảng biển chính, phương pháp nào sẽ giúp trực quan so sánh được quy mô giữa các cảng? *
1 điểm
A. Phương pháp kí hiệu hình học (tỉ lệ theo diện tích)
B. Phương pháp chấm điểm
C. Phương pháp khoanh vùng
D. Phương pháp nền chất lượng
Câu 6. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000, khoảng cách từ TP. Hồ Chí Minh đến Nha Trang đo được 21 cm. Khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm này xấp xỉ bao nhiêu kilômét? *
1 điểm
A. 210 km
B. 420 km
C. 520 km
D. 620 km
Câu 7. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 7,5 cm. Khoảng cách thực tế giữa A và B là: *
1 điểm
A. 37,5 km
B. 75 km
C. 150 km
D. 375 km
Câu 8. Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì? *
1 điểm
A. Mối quan hệ giữa khoảng cách trên bản đồ và diện tích thực tế.
B. Mối quan hệ giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thực tế.
C. Mối quan hệ giữa diện tích bản đồ và khoảng cách thực tế.
D. Mối quan hệ giữa hướng trên bản đồ và hướng thực tế.
Câu 9. Trong các loại tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ nào cho phép biểu hiện nhiều chi tiết địa lí nhất? *
1 điểm
A. 1 : 10 000 000
B. 1 : 5 000 000
C. 1 : 1 000 000
D. 1 : 50 000
Câu 10. Khi đọc bản đồ, để xác định đúng vị trí và phương hướng của các đối tượng địa lí, anh/chị cần chú ý yếu tố nào sau đây? *
1 điểm
A. Phương pháp biểu hiện.
B. Kí hiệu bản đồ.
C. Hệ thống kinh, vĩ tuyến và hướng Bắc trên bản đồ.
D. Chú giải bản đồ.