Câu 1: Để in trang tính, em thực hiện lệnh:
A. File/Print B. File/Save C. File/Save As D. File/Close
Câu 2: Lệnh Move or Copy dùng để
A. Định dạng chữ B. Tính toán dữ liệu
C. Sao chép trang tính sang vị trí mới D. In bảng tính
Câu 3: Muốn đổi tên trang tính, cách thực hiện đúng là
A. Nháy chuột phải → Print
B. Nháy đúp vào tên trang tính rồi nhập tên mới
C. Nhấn Delete
D. Chọn Save As
Câu 4: Trong cửa sổ Print, nếu lựa chọn tại mục Pages có dạng như hình dưới đây có nghĩa là gì?
A. In trang 1 ba lần B. In trang 1 và trang 3
C. In trang 1 đến trang 3 D. In trang 3 một lần
Câu 5: Muốn kẻ khung bao quanh bảng dữ liệu, ta sử dụng thẻ nào trong Format Cells?
A. Number B. Alignment
C. Font D. Border
2. Phần mềm trình chiếu cơ bản
Nhận biết: Biết và Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu.
Thông hiểu: Hiểu được các thao tác định dạng trang chiếu.
Vận dụng: Sử dụng được các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ và hiệu ứng một cách hợp lí. Sao chép
được dữ liệu phù hợp từ tệp văn bản sang trang trình chiếu. Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân
cấp, ảnh minh hoạ, hiệu ứng động
Câu 6 Mỗi trang trong bài trình chiếu được gọi là:
A. Trang tính B. Tệp
C. Slide (trang chiếu) D. Trang văn bản
Câu 7: Đâu là tên của phần mềm trình chiếu?
A. Excel B. Powerpoint C. Word D. Paint
Câu 8: Phần mềm trình chiếu có chức năng:
A. Chỉ tạo bài trình chiếu.
B. Chỉ hiển thị các trang nội dung trên màn hình.
C. Chỉ để xử lí đồ hoạ.
D. Tạo bài trình chiếu và hiển thị nội dung các trang chiếu trên màn hình hoặc màn chiếu.
Câu 9: Phần mềm trình chiếu thường được sử dụng để tạo bài trình chiếu phục vụ mục đích gì?
A. Xem phim. B. Nghe nhạc.
C. Hội thảo, hội nghị, dạy học, quảng cáo, tạo album, … D. Tìm kiếm thông tin.
Câu 10: Trang đầu tiên của bài trình chiếu thường là:
A. Trang nội dung B. Trang hình ảnh
C. Trang tiêu đề D. Trang kết luận
Câu 11: Vì sao nên sử dụng hình ảnh minh hoạ trong bài trình chiếu?
A. Làm bài chiếu dài hơn
B. Giúp bài chiếu trực quan, sinh động và thu hút người nghe
C. Làm trang chiếu nhiều chữ hơn
D. Chỉ để trang trí
Câu 12: Sau khi sao chép dữ liệu từ Word sang PowerPoint, để trình bày đẹp hơn em cần:
A. Không chỉnh sửa B. Định dạng lại văn bản và hình ảnh
C. Xoá bớt chữ D. Chỉ đổi màu nền
Câu 13: Khi định dạng văn bản trên trang chiếu, cần chú ý điều gì?
A. Dùng nhiều màu và nhiều phông chữ
B. Chữ càng nhỏ càng tốt
C. Chọn phông chữ, màu chữ thống nhất và dễ đọc
D. Viết thật nhiều nội dung
Câu 14: Khi chèn ảnh minh hoạ, em nên chọn ảnh:
A. Bất kì ảnh nào
B. Ảnh nhiều chi tiết rối mắt
C. Ảnh phù hợp nội dung và có tính thẩm mỹ
D. Ảnh càng nhiều càng
Câu 15: Hiệu ứng chuyển trang chiếu được thiết lập trong thẻ:
A. Design B. Transitions
C. Review D. File
Câu 16: Trang tiêu đề trong bài trình chiếu có vai trò chính là gì?
A. Chứa toàn bộ nội dung chi tiết
B. Trang trí cho đẹp
C. Giới thiệu chủ đề và thông tin chung của bài trình chiếu
D. Lưu trữ dữ liệu
Câu 17: Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là:
A. Cách thay đổi màu chữ
B. Cách thức và thời điểm xuất hiện của trang chiếu hoặc đối tượng
C. Cách lưu tệp
D. Cách in trang chiếu
Câu 18: Định dạng văn bản trong phần mềm trình chiếu gồm những yếu tố nào?
A. Phông chữ. B. Màu chữ, cỡ chữ.
C. Kiểu chữ, căn lề . D. Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, căn lề.
Câu 19: Thẻ lệnh dùng để tạo hiệu ứng cho đối tượng là:
A. Home B. Insert
C. Animations D. View
Câu 20: Để điều chỉnh thời gian chạy của hiệu ứng, em cần:
A. Đổi màu nền B. Mở thẻ Animations và chỉnh Duration
C. Xóa trang chiếu D. Lưu tệp
II.Phần câu hỏi đúng/sai – xác định đúng hoặc sai cho các phương án sau:
1. Phần mềm trình chiếu cho phép chèn hình ảnh, âm thanh, video vào slide.
2. Trang tiêu đề giúp giới thiệu chủ đề của bài trình bày
3. Cấu trúc phân cấp là cách trình bày nội dung theo các mức bậc
4. Bài trình chiếu chỉ có một trang duy nhất.
5. Cấu trúc phân cấp giúp nội dung trình bày rõ ràng, dễ hiểu hơn.
6. Lệnh New Slide dùng để xóa trang chiếu
7. Các phần mềm trình chiếu thường có sẵn mẫu bố trí (layout)
8. Phần mềm trình chiếu chỉ dùng để gõ văn bản, không chèn được hình ảnh
9. Trong bài trình chiếu, hình ảnh minh hoạ giúp nội dung trên trang chiếu trực quan và dễ hiểu hơn
10. Nên sử dụng thật nhiều phông chữ khác nhau trên một trang chiếu để bài trình chiếu sinh động hơn.
11. Khi chèn hình ảnh vào trang chiếu, không cần quan tâm hình ảnh có phù hợp với nội dung
12. Khi định dạng văn bản trong phần mềm trình chiếu, cách thực hiện tương tự phần mềm soạn thảo văn bản.
13. Khi sao chép nội dung từ tệp Word sang trang chiếu, cần chọn lọc ý chính thay vì chép toàn bộ văn bản dài.
14. Sắp xếp cân đối giữa văn bản và hình ảnh giúp bài trình chiếu rõ ràng, khoa học hơn.
15. Khi thiết kế trang chiếu tiêu đề, có thể tăng cỡ chữ hoặc in đậm tiêu đề để làm nổi bật nội dung chính.
16. Hiệu ứng động là cách thức và thời điểm xuất hiện của các đối tượng trên trang chiếu khi trình chiếu.
17. Hiệu ứng chuyển trang chiếu được dùng để tạo hiệu ứng cho từng chữ trong văn bản.
18. Thẻ Animations dùng để tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang chiếu.
19. Thẻ Transitions dùng để tạo hiệu ứng chuyển giữa các trang chiếu
20. Cần lựa chọn và sử dụng hiệu ứng hợp lí để làm nổi bật nội dung chính.
21. III. Phần tự luận:
1.Bảng tính điện tử cơ bản:
Câu 1:Em hãy nêu các bước in một vùng dữ liệu đã chọn trong bảng tính. Giải thích vì sao cần xem trước khi in
(Print Preview)?
Câu 2: Trình bày các bước kẻ đường viền (đường kẻ ô/khung bảng) cho một vùng dữ liệu trong trang tính. Việc kẻ
đường viền có tác dụng gì khi in bảng tính?
2. Phần mềm trình chiếu cơ bản
Câu 3: Ưu điểm của việc sử dụng cấu trúc phân cấp trong bài trình chiếu là gì?
Câu 4: Em hãy trình bày các thao tác tạo hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu?
Câu 5: Em hãy trình bày thao tác tạo cấu trúc phân cấp cho bài trình chiếu?
Câu 6: Em hãy trình bày các thao tác tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu?