Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 3}}{{4 - x}}\) với \(x > 0,\,\,x \ne 4.\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9.\)
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{x - 4}}.\)
3) Xét biểu thức \(P = AB.\) Chứng minh \(P < {P^2}.\)
Quảng cáo
1 câu trả lời 7
1) Thay \(x = 9\) (thoả mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\], ta được: \(A = \frac{{9 - 4}}{{\sqrt 9 }} = \frac{5}{3}.\)
Vậy với \(x = 9\) thì \(A = \frac{5}{3}.\)
2) Với \(x > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{2\sqrt x + 3}}{{4 - x}} = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{2\sqrt x + 3}}{{x - 4}}\)
\( = \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right) - \left( {2\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{3\sqrt x + 6 - 2\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{x - 4}}.\)
Vậy với \(x > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 4\) thì \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{x - 4}}.\)
3) Với \(x > 0,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x \ne 4\), ta có:
⦁ \(P = AB = \frac{{x - 4}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{x - 4}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }} = 1 + \frac{3}{{\sqrt x }} > 0.\) Do đó \(P > 0.\)
⦁ \[1 - P = 1 - \left( {1 + \frac{3}{{\sqrt x }}} \right) = 1 - 1 - \frac{3}{{\sqrt x }} = - \frac{3}{{\sqrt x }} < 0\]. Do đó \(1 - P < 0\).
Suy ra \(P\left( {1 - P} \right) < 0\) hay \(P - {P^2} < 0\) nên \(P < {P^2}.\)
Vậy \(P < {P^2}.\)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
107055 -
Hỏi từ APP VIETJACK71824
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
59806 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
52685 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49885 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
41318 -
39237
