ĐỀ KIỂM TRA TOÁN CẤP 2
Câu 1 (2,0 điểm): Cho biểu thức \(A = \left( \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{x-\sqrt{x}} \right) : \left( \frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{x-1} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \neq 1\).
Rút gọn biểu thức \(A\).
Tìm các giá trị của \(x\) để \(A = 2\).
Câu 2 (2,0 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một xe máy khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc không đổi. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ A đi đến B với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 10 km/h. Cả hai xe đến B cùng một lúc. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 120 km.
Câu 3 (2,0 điểm):
Giải hệ phương trình: \(\begin{cases}3x+2y=11\\ x-2y=1\end{cases}\)
Cho phương trình bậc hai: \(x^2 - 2(m+1)x + m^2 + 4 = 0\). Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\) thỏa mãn: \(x_1^2 + x_2^2 = 20\).
Câu 4 (3,5 điểm): Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\(AB < AC\)) nội tiếp đường tròn \((O)\). Các đường cao \(AD, BE, CF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).
Chứng minh tứ giác \(BCEF\) nội tiếp một đường tròn.
Chứng minh \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
Đường thẳng \(EF\) cắt đường tròn \((O)\) tại hai điểm \(M\) và \(N\) (\(M\) nằm giữa \(E\) và \(N\)). Chứng minh \(AM = AN\).
Câu 5 (0,5 điểm): Cho hai số thực dương \(a, b\) thỏa mãn \(a + b \leq 2\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
\(P = \frac{1}{a^2 + b^2} + \frac{35}{ab}\)
Quảng cáo
5 câu trả lời 95
Lời giải Câu 1 (2,0 điểm)
Điều kiện xác định: $x > 0$ và $x \neq 1$.
1. Rút gọn biểu thức $A$
Bước 1: Biến đổi nhóm ngoặc thứ nhất:
$\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{x-\sqrt{x}} = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}$
$= \frac{x - 1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \frac{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)} = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}}$
Bước 2: Biến đổi nhóm ngoặc thứ hai:
$\frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{x-1} = \frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}$
$= \frac{\sqrt{x}-1+2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} = \frac{\sqrt{x}+1}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)} = \frac{1}{\sqrt{x}-1}$
Bước 3: Thực hiện phép chia để rút gọn biểu thức $A$:
$A = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} : \frac{1}{\sqrt{x}-1} = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} \cdot (\sqrt{x}-1) = \frac{x-1}{\sqrt{x}}$
Vậy biểu thức rút gọn là $A = \frac{x-1}{\sqrt{x}}$.
2. Tìm các giá trị của $x$ để $A = 2$
Ta có phương trình:
$\frac{x-1}{\sqrt{x}} = 2 \implies x - 1 = 2\sqrt{x} \implies x - 2\sqrt{x} - 1 = 0$
Đặt $t = \sqrt{x}$ (điều kiện $t > 0, t \neq 1$), phương trình trở thành:
$t^2 - 2t - 1 = 0$
Giải phương trình bậc hai theo $t$:
$\Delta' = (-1)^2 - 1 \cdot (-1) = 2$
$\implies t_1 = 1 + \sqrt{2} \text{ (thỏa mãn } t > 0)$
$\implies t_2 = 1 - \sqrt{2} \text{ (loại vì } 1 - \sqrt{2} < 0)$
Với $t = 1 + \sqrt{2}$, ta tìm $x$:
$\sqrt{x} = 1 + \sqrt{2} \implies x = (1 + \sqrt{2})^2 = 3 + 2\sqrt{2}$
Đối chiếu điều kiện ban đầu ($x > 0, x \neq 1$), giá trị $x = 3 + 2\sqrt{2}$ hoàn toàn thỏa mãn.
Kết luận: Giá trị $x$ cần tìm là $x = 3 + 2\sqrt{2}$.
Câu 2 (2,0 điểm)
Đề bài: Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc không đổi. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng đi từ A đến B với vận tốc lớn hơn xe máy là $10\text{ km/h}$. Cả hai xe đến B cùng lúc. Tính vận tốc mỗi xe, biết quãng đường AB dài $120\text{ km}$.
Lời giải:
Gọi vận tốc của xe máy là $x$ ($\text{km/h}$, điều kiện: $x > 0$).
Vận tốc của ô tô sẽ là: $x + 10$ ($\text{km/h}$).
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: $\frac{120}{x}$ (giờ).
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: $\frac{120}{x+10}$ (giờ).
Vì ô tô xuất phát sau xe máy 1 giờ nhưng cả hai đến B cùng lúc, nên thời gian ô tô đi ít hơn thời gian xe máy là 1 giờ. Ta có phương trình:
$\frac{120}{x} - \frac{120}{x+10} = 1$
Quy đồng và khử mẫu phương trình:
$120(x + 10) - 120x = x(x + 10)$
$120x + 1200 - 120x = x^2 + 10x$
$x^2 + 10x - 1200 = 0$
Giải phương trình bậc hai:
$\Delta' = 5^2 - 1 \cdot (-1200) = 25 + 1200 = 1225 = 35^2$
$x_1 = -5 + 35 = 30 \quad (\text{thỏa mãn})$
$x_2 = -5 - 35 = -40 \quad (\text{loại})$
Kết luận: Vận tốc của xe máy là $30\text{ km/h}$, vận tốc của ô tô là $30 + 10 =$$40\text{ km/h}$.
Câu 3 (2,0 điểm)
1. Giải hệ phương trình:
$\begin{cases} 3x + 2y = 11 \\ x - 2y = 1 \end{cases}$
Cộng vế với vế của hai phương trình trong hệ:
$(3x + 2y) + (x - 2y) = 11 + 1$
$4x = 12 \implies x = 3$
Thay $x = 3$ vào phương trình thứ hai:
$3 - 2y = 1 \implies 2y = 2 \implies y = 1$
Kết luận: Hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (3; 1)$.
2. Bài toán tham số $m$:
Cho phương trình: $x^2 - 2(m + 1)x + m^2 + 4 = 0$. Tìm $m$ để phương trình có 2 nghiệm phân biệt $x_1, x_2$ thỏa mãn: $x_1^2 + x_2^2 = 20$.
Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
$\Delta' = [-(m+1)]^2 - 1 \cdot (m^2 + 4) = m^2 + 2m + 1 - m^2 - 4 = 2m - 3$
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì $\Delta' > 0$:
$2m - 3 > 0 \implies m > \frac{3}{2}$
Bước 2: Áp dụng hệ thức Vi-ét
$\begin{cases} x_1 + x_2 = 2(m + 1) \\ x_1 x_2 = m^2 + 4 \end{cases}$
Bước 3: Biến đổi biểu thức đối xứng
$x_1^2 + x_2^2 = 20 \implies (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = 20$
Thay Vi-ét vào phương trình trên:
$[2(m + 1)]^2 - 2(m^2 + 4) = 20$
$4(m^2 + 2m + 1) - 2m^2 - 8 = 20$
$4m^2 + 8m + 4 - 2m^2 - 8 - 20 = 0$
$2m^2 + 8m - 24 = 0$
$m^2 + 4m - 12 = 0$
Bước 4: Giải tìm $m$
$\Delta'_m = 2^2 - 1 \cdot (-12) = 16 = 4^2$
$m_1 = -2 + 4 = 2 \quad (\text{thỏa mãn } m > \frac{3}{2})$
$m_2 = -2 - 4 = -6 \quad (\text{loại vì không thỏa mãn } m > \frac{3}{2})$
Kết luận: Giá trị cần tìm là $m = 2$.
Câu 4 (3,5 điểm)
Đề bài: Cho tam giác $ABC$ nhọn ($AB < AC$) nội tiếp đường tròn $(O)$. Các đường cao $AD, BE, CF$ cắt nhau tại $H$.
1. Chứng minh tứ giác $BCEF$ nội tiếp đường tròn.
Xét tam giác $ABC$, có các đường cao $BE$ và $CF$.
Do đó: $\widehat{BFC} = 90^\circ$ và $\widehat{BEC} = 90^\circ$.
Xét tứ giác $BCEF$, hai đỉnh $F$ và $E$ kề nhau cùng nhìn cạnh $BC$ dưới một góc bằng $90^\circ$.
$\implies$ Tứ giác $BCEF$ nội tiếp một đường tròn (đường tròn đường kính $BC$).
2. Chứng minh $AE \cdot AC = AF \cdot AB$.
Tứ giác $BCEF$ nội tiếp $\implies \widehat{AFE} = \widehat{ACB}$ (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện).
Xét $\Delta AFE$ và $\Delta ACB$ có:
$\widehat{A}$ là góc chung.
$\widehat{AFE} = \widehat{ACB}$ (chứng minh trên).
$\implies \Delta AFE \sim \Delta ACB$ (g-g).
Suy ra tỉ số đồng dạng: $\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC} \implies AE \cdot AC = AF \cdot AB$ (đpcm).
3. Đường thẳng $EF$ cắt $(O)$ tại $M$ và $N$ ($M$ nằm giữa $E$ và $N$). Chứng minh $AM = AN$.
Gọi $Ax$ là tia tiếp tuyến tại $A$ của đường tròn $(O)$ ($Ax$ thuộc nửa mặt phẳng bờ $AB$ không chứa $C$).
$\implies \widehat{xAB} = \widehat{ACB}$ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng góc nội tiếp chắn cung $AB$).
Mà theo chứng minh ở ý 2, ta có $\widehat{AFE} = \widehat{ACB}$.
Suy ra $\widehat{xAB} = \widehat{AFE}$. Hai góc này ở vị trí so le trong nên $Ax \parallel EF$ (hay $Ax \parallel MN$).
Vì $Ax$ là tiếp tuyến tại $A$ của $(O)$ nên $OA \perp Ax$. Do đó $OA \perp MN$.
Trong đường tròn $(O)$, bán kính vuông góc với dây cung $MN$ tại trung điểm của dây cung đó. Mà tam giác $AMN$ có đường cao hạ từ $A$ đồng thời là đường trung trực của đoạn $MN$ (do vuông góc tại trung điểm).
$\implies \Delta AMN$ cân tại $A$ $\implies AM = AN$ (đpcm).
Câu 5 (0,5 điểm)
Đề bài: Cho hai số thực dương $a, b$ thỏa mãn $a + b \leq 2$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$P = \frac{1}{a^2 b^2} + \frac{35}{ab}$
Câu 5 (0,5 điểm)
Đề bài: Cho hai số thực dương $a, b$ thỏa mãn $a + b \leq 2$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$P = \frac{1}{a^2 + b^2} + \frac{35}{ab}$
Lời giải:
Ta tách biểu thức $P$ để áp dụng bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) và bất đẳng thức cộng mẫu Schwarz:
$P = \left( \frac{1}{a^2 + b^2} + \frac{1}{2ab} \right) + \frac{17}{2ab} + \frac{26}{ab}$
Nhóm 1: Áp dụng bất đẳng thức cộng mẫu $\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \geq \frac{4}{x+y}$:
$\frac{1}{a^2 + b^2} + \frac{1}{2ab} \geq \frac{4}{a^2 + b^2 + 2ab} = \frac{4}{(a+b)^2}$
Vì $a+b \leq 2 \implies (a+b)^2 \leq 4 \implies \frac{4}{(a+b)^2} \geq \frac{4}{4} = 1$.
Nhóm 2: Áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương $a, b$:
$ab \leq \left(\frac{a+b}{2}\right)^2 \leq \left(\frac{2}{2}\right)^2 = 1$
Do đó: $\frac{17}{2ab} \geq \frac{17}{2 \cdot 1} = \frac{17}{2}$ và $\frac{26}{ab} \geq \frac{26}{1} = 26$.
Cộng các vế lại với nhau:
$P \geq 1 + \frac{17}{2} + 26 = \frac{71}{2} = 35.5$
Xét dấu "=" xảy ra:
Hệ điều kiện khi dấu bằng đồng thời xảy ra là:
$\begin{cases} a^2 + b^2 = 2ab \\ a = b \\ a + b = 2 \end{cases} \implies a = b = 1$
Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của $P$ là $\frac{71}{2}$ (hoặc $35,5$), đạt được khi $a = b = 1$.
Nếu có phần biến đổi nào chưa rõ, bạn hãy cho biết để mình giải thích kĩ hơn nhé!
Câu 1: cái này rút gọn ra (x-1) chia căn x . còn câu b tính ra x bằng 3 cộng 2 căn 2 nha, thoả mãn đk á.
Câu 2: gọi v xe máy là x đi, v ô tô là x cộng 10. lập pt thời gian 120/x trừ 120/(x+10) bằng 1. giải ra x bằng 30. vậy xe máy 30 còn ô tô 40 kmh nha.
Câu 3:
hệ pt cộng hai vế vô là mất y, tính ra x bằng 3 rồi y bằng 1 nha.
pt bậc 2 thì tính delta phẩy ra m lớn hơn 1,5. xài viét thay vô cái x1 bình cộng x2 bình bằng 20 giải ra m bằng 2 nha, còn nghiệm m bằng âm 6 bị loại r.
Câu 4:
a) do có 2 đường cao CF với BE nên góc BFC bằng góc BEC bằng 90 độ, cùng nhìn cạnh BC nên tứ giác nội tiếp thôi.
b) xét tam giác AEF với tam giác ABC đồng dạng trường hợp góc góc á, suy ra tỉ số rồi nhân chéo là ra AE nhân AC bằng AF nhân AB.
c) kẻ thêm tiếp tuyến Ax là ra Ax song song MN, suy ra OA vuông góc MN nên tam giác AMN cân tại A, suy ra AM bằng AN nha.
Câu 5: cái này xài bđt cô si tách cái P ra thành 1/(a^2+b^2) cộng 1/2ab với cả 69/2ab á. tính ra min bằng 35,5 khi a bằng b bằng 1 nha.
Câu 1 (2,0 điểm): Cho biểu thức A=(√x√x−1−1x−√x):(1√x+1+2x−1) với x>0 và x≠1.
Rút gọn biểu thức A.
Tìm các giá trị của x để A=2.
Câu 2 (2,0 điểm): Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một xe máy khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc không đổi. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ A đi đến B với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 10 km/h. Cả hai xe đến B cùng một lúc. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường AB dài 120 km.
Câu 3 (2,0 điểm):
Giải hệ phương trình: {3x+2y=11x−2y=1
Cho phương trình bậc hai: x2−2(m+1)x+m2+4=0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn: x21+x22=20.
Câu 4 (3,5 điểm): Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O). Các đường cao AD,BE,CF của tam giác ABC cắt nhau tại H.
Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp một đường tròn.
Chứng minh AE⋅AC=AF⋅AB.
Đường thẳng EF cắt đường tròn (O) tại hai điểm M và N (M nằm giữa E và N). Chứng minh AM=AN.
Câu 5 (0,5 điểm): Cho hai số thực dương a,b thỏa mãn a+b≤2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
P=1a2+b2+35ab
Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài toán trong đề thi của bạn:
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Rút gọn biểu thức A:
Điều kiện: \(x > 0, x \neq 1\).
\(A = \left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{x-\sqrt{x}}\right) : \left(\frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{x-1}\right)\)
\(A = \left(\frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} - \frac{1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}\right) : \left(\frac{1}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}\right)\)
\(A = \left(\frac{x - 1}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}\right) : \left(\frac{\sqrt{x} - 1 + 2}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}\right)\)
\(A = \left(\frac{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}\right) : \left(\frac{\sqrt{x}+1}{(\sqrt{x}-1)(\sqrt{x}+1)}\right)\)
\(A = \frac{\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}} : \frac{1}{\sqrt{x}-1} = \frac{(\sqrt{x}+1)(\sqrt{x}-1)}{\sqrt{x}} = \frac{x-1}{\sqrt{x}}\)
2. Tìm các giá trị của x để A = 2:
\(\frac{x-1}{\sqrt{x}} = 2 \Leftrightarrow x - 2\sqrt{x} - 1 = 0\)
Đặt \(t = \sqrt{x} (t > 0)\), phương trình trở thành \(t^2 - 2t - 1 = 0\).
Giải phương trình ta có hai nghiệm: \(t = 1 - \sqrt{2}\) (loại) và \(t = 1 + \sqrt{2}\) (thỏa mãn).
Vậy \(\sqrt{x} = 1 + \sqrt{2} \Leftrightarrow x = (1+\sqrt{2})^2 = 3 + 2\sqrt{2}\).
Câu 2 (2,0 điểm)
Gọi vận tốc của xe máy là \(x\) (km/h), điều kiện: \(x > 0\).
Vận tốc của ô tô là: \(x + 10\) (km/h).
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: \(\frac{120}{x}\) (giờ).
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: \(\frac{120}{x+10}\) (giờ).
Vì ô tô xuất phát sau 1 giờ và đến nơi cùng lúc với xe máy nên ta có phương trình:
\(\frac{120}{x} - \frac{120}{x+10} = 1\)
\(\Leftrightarrow 120(x+10) - 120x = x(x+10)\)
\(\Leftrightarrow x^2 + 10x - 1200 = 0\)
Giải phương trình ta được hai nghiệm: \(x_1 = 30\) (nhận) và \(x_2 = -40\) (loại).
Vậy vận tốc của xe máy là 30 km/h, vận tốc của ô tô là 40 km/h.
Câu 3 (2,0 điểm)
1. Giải hệ phương trình:
\(\begin{cases}3x+2y=11\\ x-2y=1\end{cases}\)
Cộng vế theo vế hai phương trình, ta được: \(4x = 12 \Leftrightarrow x = 3\).
Thay \(x = 3\) vào phương trình thứ hai ta có: \(3 - 2y = 1 \Leftrightarrow 2y = 2 \Leftrightarrow y = 1\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \((x; y) = (3; 1)\).
2. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn:
\(x^2 - 2(m+1)x + m^2 + 4 = 0\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta' > 0\):
\(\Delta' = (m+1)^2 - (m^2+4) = m^2 + 2m + 1 - m^2 - 4 = 2m - 3\)
Để \(\Delta' > 0 \Leftrightarrow 2m - 3 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{3}{2}\).
Theo định lý Vi-ét: \(\begin{cases}x_{1}+x_{2}=2(m+1)\\ x_{1}x_{2}=m^{2}+4\end{cases}\)
Theo bài ra: \(x_1^2 + x_2^2 = 20 \Leftrightarrow (x_1+x_2)^2 - 2x_1x_2 = 20\).
\(\Leftrightarrow [2(m+1)]^2 - 2(m^2+4) = 20\)
\(\Leftrightarrow 4(m^2+2m+1) - 2m^2 - 8 = 20\)
\(\Leftrightarrow 2m^2 + 8m - 24 = 0 \Leftrightarrow m^2 + 4m - 12 = 0\)
Giải phương trình này ta được: \(m = 2\) (thỏa mãn \(m > \frac{3}{2}\)) hoặc \(m = -6\) (loại).
Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm.
Câu 4 (3,5 điểm)
1. Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp:
Vì \(BE\) là đường cao \(\Rightarrow \widehat{BEC} = 90^\circ\).
Vì \(CF\) là đường cao \(\Rightarrow \widehat{BFC} = 90^\circ\).
Tứ giác \(BCEF\) có hai đỉnh \(E\) và \(F\) cùng nhìn cạnh \(BC\) dưới một góc \(90^{\circ }\) nên tứ giác \(BCEF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
2. Chứng minh \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\):
Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACF\) có:
\(\widehat{A}\) chung.
\(\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ\).
\(\Rightarrow \Delta ABE \backsim \Delta ACF\) (g-g)
\(\Rightarrow \frac{AE}{AF} = \frac{AB}{AC} \Rightarrow AE \cdot AC = AF \cdot AB\).
3. Chứng minh \(AM = AN\):
Theo chứng minh trên, tứ giác \(BCEF\) nội tiếp \(\Rightarrow \widehat{AFE} = \widehat{ACB}\).
Xét đường tròn \((O)\), góc ngoài tại đỉnh \(A\) của tứ giác nội tiếp \(BFEC\) bằng góc nội tiếp đối diện nên \(\widehat{AFE} = \widehat{ANM}\).
Xét tam giác \(AMN\) và tam giác \(ACN\) có:
\(\widehat{ANM}\) chung.
\(\widehat{AMN} = \widehat{ACN}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AN\) của đường tròn \((O)\)).
\(\Rightarrow \Delta AMN \backsim \Delta ACN\) (g-g)
\(\Rightarrow \frac{AM}{AN} = \frac{AN}{AC} \Rightarrow AN^2 = AM \cdot AC\).
Mặt khác, xét tích hình học với dây chung tương tự, ta cũng có \(AM^2 = AE \cdot AC\).
Kết hợp với \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\) (chứng minh ở phần 2), ta suy ra \(AM = AN\).
Câu 5 (0,5 điểm)
Ta có: \(a, b > 0\) và \(a+b \le 2\).
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(a\) và \(b\): \(ab \le \frac{(a+b)^2}{4} \le 1\).
Ta phân tích biểu thức P:
\(P = \frac{1}{a^2+b^2} + \frac{3}{5ab} = \left(\frac{1}{a^2+b^2} + \frac{1}{2ab}\right) + \frac{1}{10ab}\).
Áp dụng bất đẳng thức phụ \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} \ge \frac{4}{x+y}\) (với \(x,y > 0\)):
\(\frac{1}{a^2+b^2} + \frac{1}{2ab} \ge \frac{4}{a^2+2ab+b^2} = \frac{4}{(a+b)^2} \ge \frac{4}{2^2} = 1\).
Tiếp tục áp dụng bất đẳng thức Cô-si: \(ab \le 1 \Rightarrow \frac{1}{10ab} \ge \frac{1}{10 \cdot 1} = \frac{1}{10}\).
Do đó: \(P \ge 1 + \frac{1}{10} = \frac{11}{10}\).
Dấu "\(=\)" xảy ra khi \(a = b = 1\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) là \(\frac{11}{10}\).
Bạn có muốn tôi giải thích chi tiết hơn các bước vẽ hình, phương pháp đổi biến, hay cách phân tích trong bất kỳ câu cụ thể nào ở trên không?
Câu 1: cái này rút gọn ra (x-1) chia căn x . còn câu b tính ra x bằng 3 cộng 2 căn 2 nha, thoả mãn đk á.
Câu 2: gọi v xe máy là x đi, v ô tô là x cộng 10. lập pt thời gian 120/x trừ 120/(x+10) bằng 1. giải ra x bằng 30. vậy xe máy 30 còn ô tô 40 kmh nha.
Câu 3:
hệ pt cộng hai vế vô là mất y, tính ra x bằng 3 rồi y bằng 1 nha.
pt bậc 2 thì tính delta phẩy ra m lớn hơn 1,5. xài viét thay vô cái x1 bình cộng x2 bình bằng 20 giải ra m bằng 2 nha, còn nghiệm m bằng âm 6 bị loại r.
Câu 4:
a) do có 2 đường cao CF với BE nên góc BFC bằng góc BEC bằng 90 độ, cùng nhìn cạnh BC nên tứ giác nội tiếp thôi.
b) xét tam giác AEF với tam giác ABC đồng dạng trường hợp góc góc á, suy ra tỉ số rồi nhân chéo là ra AE nhân AC bằng AF nhân AB.
c) kẻ thêm tiếp tuyến Ax là ra Ax song song MN, suy ra OA vuông góc MN nên tam giác AMN cân tại A, suy ra AM bằng AN nha.
Câu 5: cái này xài bđt cô si tách cái P ra thành 1/(a^2+b^2) cộng 1/2ab với cả 69/2ab á. tính ra min bằng 35,5 khi a bằng b bằng 1 nha.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106445 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
71162 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59302 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51802 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49332 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39778 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38782
