Không tính ∆, giải các phương trình:
a) \( - 3{x^2} + 2\sqrt 5 x + 3 + 2\sqrt 5 = 0;\)
b) \(\frac{1}{3}{x^2} - \frac{7}{{12}}x + \frac{1}{4} = 0;\)
c) 7x2 + (3m – 1)x + 3m – 8 = 0.
Quảng cáo
1 câu trả lời 12
a) \( - 3{x^2} + 2\sqrt 5 x + 3 + 2\sqrt 5 = 0\)
Phương trình đã cho có các hệ số: a = ‒3; \[b = 2\sqrt 5 ;\,\,c = 3 + 2\sqrt 5 .\]
Ta thấy: \[a - b + c = - 3 - 2\sqrt 5 + 3 + 2\sqrt 5 = 0.\]
Do đó, phương trình có hai nghiệm \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{3 + 2\sqrt 5 }}{{ - 3}} = \frac{{3 + 2\sqrt 5 }}{3}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = \frac{{3 + 2\sqrt 5 }}{3}.\)
b) \(\frac{1}{3}{x^2} - \frac{7}{{12}}x + \frac{1}{4} = 0\)
Phương trình đã cho có các hệ số: \[a = \frac{1}{3};\,\,b = - \frac{7}{{12}};\,\,c = \frac{1}{4}.\]
Ta thấy: \[a + b + c = \frac{1}{3} + \left( { - \frac{7}{{12}}} \right) + \frac{1}{4} = \frac{4}{{12}} - \frac{7}{{12}} + \frac{3}{{12}} = 0.\]
Do đó phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{3}}} = \frac{3}{4}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{3}{4}.\)
c) 7x2 + (3m – 1)x + 3m – 8 = 0.
Phương trình đã cho có các hệ số: a = 7; b = 3m ‒ 1; c = 3m ‒ 8.
Ta thấy: a ‒ b + c = 7 ‒ (3m – 1) + 3m ‒ 8 = 7 – 3m + 1 + 3m – 8 = 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = - 1;\,\,{x_2} = - \frac{{3m - 8}}{7} = \frac{{ - 3m + 8}}{7}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = - 1,{x_2} = \frac{{ - 3m + 8}}{7}.\)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106374 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
71057 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59241 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51700 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49240 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39445 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38730
