Cho phương trình x2 + (2m – 1)x – m = 0.
a) Tìm các giá trị m để phương trình có hai nghiệm phân biệt.
b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Tìm các giá trị m để biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất.
Quảng cáo
1 câu trả lời 49
a) Phương trình đã cho có:
∆ = (2m – 1)2 – 4.(–m) = 4m2 – 4m + 1 + 4m = 4m2 + 1 > 0 với mọi giá trị của m.
Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
b) Theo định lí Viète, ta có: x1 + x2 = –(2m – 1) và x1x2 = –m.
Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\)
\( = {\left[ { - \left( {2m - 1} \right)} \right]^2} - 3\left( { - m} \right) = 4{m^2} - 4m + 1 + 3m\)
\( = 4{m^2} - m + 1 = \left( {4{m^2} - 2 \cdot 2m \cdot \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}}} \right) + 1 - \frac{1}{{16}}\)
\( = {\left( {2m - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{{15}}{{16}}.\)
Với mọi m, ta có: \[{\left( {2m - \frac{1}{4}} \right)^2} \ge 0\] nên \[{\left( {2m - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{{15}}{{16}} \ge \frac{{15}}{{16}}\] hay \(A \ge \frac{{15}}{{16}}.\)
Vậy biểu thức \[A = x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}\] đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{15}}{{16}}\) khi \[2m - \frac{1}{4} = 0\] hay \(m = \frac{1}{8}.\)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106891 -
Hỏi từ APP VIETJACK71647
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
59676 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
52465 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49745 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
40952 -
39110
