làm theo các bước sau
bước 1 : đặt ẩn và đặt điều kiện cho ẩn ( nếu có )
bước 2 : biểu thị các đại lượng thông qua ẩn
bước 3 : lập hệ phương trình
bước 4 : giải hệ và kết luận
bài 1 trên quãng đường AB , một xe máy đi từ A đến B ,cùng lúc đó một ô tô đi từ B đến A.Sau 4 tiếng thì 2 xe gặp nhau tiếp tục đi thì đi ô tô đến A sớm hơn xe máy đến B là 6 tiếng. Tính thời gian mỗi xe đi quãng đường AB
Bài 2 : hai ô tô đi từ cảng Duy Khuất đến khu du lịch Sa Huỳnh , xe thứ 2 đến sớm hơn xe thứ nhất là 1 giờ lúc trở về xe thứ nhất tăng vận tốc thêm 5km/giờ , xe thứ 2 vẫn giữ nguyên vận tốc . Nhưng dừng lại nghỉ ở một điểm trên đường hết 40 phút .Sau đó cả 2 xe cùng về đến cảng Duy Khuất .Tìm vận tốc ban đầu của mỗi xe .Biết rằng quãng đường từ Duy Khuất đến Sa Huỳnh dài 120km. Và kkhi đi hay về cả hai đều cùng xuất phát.
bài 3 : nếu 2 vòi cùng chảy vào một bể thì sau 1 giờ 20 phút sẽ đầy bể .Nếu mở vòi thứ nhất chảy trong 10 phút và vòi thứ 2 chảy trong 12 phút thì được 2 phần 15 bể, hỏi nếu mỗi vòi chảy một bể thì bao lâu sẽ đầy một bể
bài 4 : hai đội công nhân cùng làm chung trong 4 giờ thì xong một con đường .Nếu mỗi đội làm riêng để xong con đường thì thời gian đội thứ nhất ít hơn đội thứ hai 6 tiếng .Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội cần hết bao lâu để xong con đườnglàm theo các bước sau
Quảng cáo
4 câu trả lời 62
Bài 1: Xe máy và Ô tô gặp nhau
Gọi thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là x (giờ).
Gọi thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là y (giờ).
Điều kiện: x > y > 4.
Coi cả quãng đường AB là 1 (đơn vị công việc).
Trong 1 giờ, xe máy đi được: (quãng đường).
Trong 1 giờ, ô tô đi được: (quãng đường).
Trong 1 giờ, cả hai xe đi được: (quãng đường).
- Vì sau 4 giờ hai xe gặp nhau, nên trong 1 giờ cả hai xe đi được quãng đường. Ta có phương trình:
- Vì ô tô đến A sớm hơn xe máy đến B là 6 tiếng, ta có phương trình: x - y = 6 => x = y + 6
=> Ta có hệ phương trình:
Thay x = y + 6 vào phương trình đầu:
=>
=> y = 6 (Thỏa mãn) => x = 6 + 6 = 12 hoặc y = -4 (Loại).
Vậy: Thời gian xe máy đi hết quãng đường là 12 giờ, ô tô là 6 giờ.
Bài 2: Hai ô tô đi từ cảng Duy Khuất đến Sa Huỳnh
Đổi 40 phút = giờ.
Gọi vận tốc ban đầu của xe thứ nhất là x (km/h).
Gọi vận tốc ban đầu của xe thứ hai là y (km/h).
Điều kiện: x, y > 0.
Thời gian lượt đi của xe thứ nhất: (giờ).
Thời gian lượt đi của xe thứ hai: (giờ).
Vận tốc lượt về của xe thứ nhất: x + 5 (km/h)
=> Thời gian về: (giờ).
Vận tốc lượt về của xe thứ hai vẫn là y => Thời gian về thực tế (kể cả nghỉ): (giờ).
Lượt đi xe 2 đến sớm hơn xe 1 là 1 giờ:
Lượt về hai xe đến cùng lúc:
=> Ta có hệ phương trình:
- Thay phương trình dưới vào phương trình trên:
=>
Giải phương trình bậc hai ta được: x = 40 (thỏa mãn) hoặc x = -45 (loại).
Với x = 40 =>
Vậy: Vận tốc ban đầu xe thứ nhất là 40 km/h, xe thứ hai là 60 km/h.
Bài 3: Hai vòi nước cùng chảy vào bể
Đổi 1 giờ 20 phút = giờ. 10 phút = giờ; 12 phút = giờ.
Gọi thời gian vòi 1 chảy một mình đầy bể là x (giờ).
Gọi thời gian vòi 2 chảy một mình đầy bể là y (giờ).
Điều kiện: x, y > .
Trong 1 giờ, vòi 1 chảy được: (bể).
Trong 1 giờ, vòi 2 chảy được: (bể).
- Cả hai vòi cùng chảy thì sau giờ đầy bể:
- Vòi 1 chảy 10 phút ( giờ) và vòi 2 chảy 12 phút (giờ) được bể:
- Ta có hệ phương trình:
Đặt , v = . Hệ trở thành:
Vậy: Vòi 1 chảy riêng mất 2 giờ, vòi 2 mất 4 giờ để đầy bể.
Bài 4: Hai đội công nhân làm đường
Gọi thời gian đội 1 làm riêng xong con đường là x (giờ).
Gọi thời gian đội 2 làm riêng xong con đường là y (giờ).
Điều kiện: y > x > 4.
Trong 1 giờ, đội 1 làm được: (con đường).
Trong 1 giờ, đội 2 làm được: (con đường).
Hai đội cùng làm trong 4 giờ thì xong:
Thời gian đội 1 ít hơn đội 2 là 6 tiếng:
=> Ta có hệ phương trình:
- Thay y = x + 6 vào phương trình đầu:
=>
=> x = 6 (Thỏa mãn) => y = 6 + 6 = 12 hoặc x = -4 (Loại).
Vậy: Nếu làm riêng, đội thứ nhất mất 6 giờ, đội thứ hai mất 12 giờ để xong con đường.
Bài 1
Gọi t/g xe máy đi hết AB là x (h), ô tô là y (h). ĐK: x > 6, y > 4.
Trong 1h, xe máy đi dc 1/x quãng đường, ô tô đi dc 1/y quãng đường.
Vì sau 4h gặp nhau nên: 4/x + 4/y = 1
Ô tô đến sớm hơn xe máy 6h nên: x - y = 6 => x = y + 6
Thế x vào pt đầu: 4/(y+6) + 4/y = 1
<=> 4y + 4y + 24 = y^2 + 6y
<=> y^2 - 2y - 24 = 0
=> y = 6 (nhận) hoặc y = -4 (loại)
=> x = 6 + 6 = 12
Vậy xe máy đi hết 12h, ô tô hết 6h.
Bài 2
Gọi v/t ban đầu xe 1 là x (km/h), xe 2 là y (km/h). ĐK: x, y > 0.
T/g đi của xe 1 là 120/x, xe 2 là 120/y. Xe 2 đến sớm hơn 1h nên: 120/x - 120/y = 1 => 120/y = 120/x - 1
Lúc về, v/t xe 1 là x + 5, t/g về là 120/(x+5). Xe 2 nghỉ 40p = 2/3h, t/g về là 120/y + 2/3.
Vì 2 xe về cùng lúc nên t/g về bằng nhau: 120/(x+5) = 120/y + 2/3
Thế 120/y ở trên vào: 120/(x+5) = 120/x - 1 + 2/3
<=> 120/x - 120/(x+5) = 1/3
<=> 600 / (x^2 + 5x) = 1/3 <=> x^2 + 5x - 1800 = 0
=> x = 40 (nhận) hoặc x = -45 (loại)
=> 120/y = 120/40 - 1 = 2 => y = 60.
Vậy v/t ban đầu xe 1 là 40 km/h, xe 2 là 60 km/h.
Bài 3
Đổi 1h 20p = 4/3h. 10p = 1/6h, 12p = 1/5h.
Gọi t/g vòi 1 chảy một mình đầy bể là x (h), vòi 2 là y (h). ĐK: x, y > 4/3.
Trong 1h, vòi 1 chảy dc 1/x bể, vòi 2 chảy dc 1/y bể.
Cả 2 vòi cùng chảy đầy bể sau 4/3h nên: 1/x + 1/y = 3/4
Vòi 1 chảy 10p, vòi 2 chảy 12p dc 2/15 bể nên: 1/6x + 1/5y = 2/15
Đặt 1/x = u, 1/y = v. Ta có hệ:
u + v = 3/4 và 1/6u + 1/5v = 2/15
Giải hệ ra u = 1/2, v = 1/4 => x = 2, y = 4.
Vậy vòi 1 chảy riêng hết 2h, vòi 2 hết 4h.
Bài 4
Gọi t/g đội 1 làm riêng xong việc là x (h), đội 2 là y (h). ĐK: x > 4, y > 6.
Trong 1h, đội 1 làm dc 1/x công việc, đội 2 làm dc 1/y công việc.
Hai đội làm chung trong 4h xong việc nên: 1/x + 1/y = 1/4
Đội 1 ít hơn đội 2 là 6h nên: y - x = 6 => y = x + 6
Thế y vào pt đầu: 1/x + 1/(x+6) = 1/4
<=> 4(x+6) + 4x = x(x+6)
<=> x^2 - 2x - 24 = 0
=> x = 6 (nhận) hoặc x = -4 (loại)
=> y = 6 + 6 = 12.
Vậy đội 1 làm riêng hết 6h, đội 2 hết 12h.
Bài 1
Gọi thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là $x$ (giờ), thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là $y$ (giờ). (Điều kiện: $x>4, y>4$).
Vận tốc xe máy là $\frac{1}{x}$ (quãng đường/giờ), vận tốc ô tô là $\frac{1}{y}$ (quãng đường/giờ).
Từ giả thiết hai xe gặp nhau sau 4 giờ và ô tô đến sớm hơn xe máy 6 giờ, ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} 4\left(\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\right) = 1 \\ (x-4) - (y-4) = 6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} xy = 4x + 4y \\ x - y = 6 \end{cases}$
Thay $x = y+6$ vào phương trình $xy = 4x+4y$:
$(y+6)y = 4(y+6) + 4y \Leftrightarrow y^2 - 2y - 24 = 0 \Leftrightarrow (y-6)(y+4) = 0$.
Chọn $y=6$ (thỏa mãn), suy ra $x=12$.
Kết luận: Xe máy đi hết quãng đường AB trong 12 giờ, ô tô đi hết quãng đường AB trong 6 giờ.
Bài 2
Gọi vận tốc ban đầu của xe thứ nhất là $x$ (km/giờ), vận tốc ban đầu của xe thứ hai là $y$ (km/giờ). (Điều kiện: $x, y > 0, x+5 > 0$).
Thời gian đi lượt đầu là $\frac{120}{x}$ (xe 1) và $\frac{120}{y}$ (xe 2).
Vì xe 2 đến sớm hơn 1 giờ và lượt về cùng lúc (xe 2 nghỉ $\frac{2}{3}$ giờ):
$\begin{cases} \frac{120}{x} - \frac{120}{y} = 1 \\ \frac{120}{x+5} = \frac{120}{y} + \frac{2}{3} \end{cases}$
Giải hệ trên ta được $x=40, y=48$.
Kết luận: Vận tốc ban đầu của xe thứ nhất là 40 km/giờ, xe thứ hai là 48 km/giờ.
Bài 3
Đổi 1 giờ 20 phút = $\frac{4}{3}$ giờ; 10 phút = $\frac{1}{6}$ giờ; 12 phút = $\frac{1}{5}$ giờ.
Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy đầy bể là $x$ (giờ), vòi thứ hai là $y$ (giờ). (Điều kiện: $x, y > 0$).
Ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{3}{4} \\ \frac{1}{6x} + \frac{1}{5y} = \frac{2}{15} \end{cases}$
Đặt $a = \frac{1}{x}, b = \frac{1}{y}$, giải hệ ta được $a = \frac{1}{2}, b = \frac{1}{4}$.
Suy ra $x = 2, y = 4$.
Kết luận: Vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể trong 2 giờ, vòi thứ hai chảy một mình đầy bể trong 4 giờ.
Bài 4
Gọi thời gian đội thứ nhất làm riêng xong con đường là $x$ (giờ), đội thứ hai là $y$ (giờ). (Điều kiện: $x, y > 0$).
Hai đội cùng làm trong 4 giờ xong việc và đội 1 làm nhanh hơn đội 2 là 6 giờ, ta có hệ:
$\begin{cases} \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{4} \\ y - x = 6 \end{cases}$
Thay $y = x+6$ vào phương trình thứ nhất:
$\frac{1}{x} + \frac{1}{x+6} = \frac{1}{4} \Leftrightarrow x^2 - 2x - 24 = 0 \Leftrightarrow (x-6)(x+4) = 0$.
Chọn $x=6$ (thỏa mãn), suy ra $y=12$.
Kết luận: Đội thứ nhất làm riêng hết 6 giờ, đội thứ hai làm riêng hết 12 giờ.
Dưới đây là lời giải đúng theo 4 bước cho từng bài.
Bài 1
Đề: Trên quãng đường AB, một xe máy đi từ A đến B, cùng lúc đó một ô tô đi từ B đến A. Sau 4 giờ hai xe gặp nhau. Sau khi gặp, ô tô đến A sớm hơn xe máy đến B là 6 giờ. Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB.
Bước 1. Đặt ẩn và điều kiện
Gọi:
(x) (giờ) là thời gian xe máy đi hết quãng đường AB.
(y) (giờ) là thời gian ô tô đi hết quãng đường AB.
Điều kiện:
[
x>4,\quad y>4.
]
Bước 2. Biểu thị các đại lượng qua ẩn
Gọi quãng đường AB là (S).
Vận tốc xe máy:
[
\frac{S}{x}.
]
Vận tốc ô tô:
[
\frac{S}{y}.
]
Hai xe gặp nhau sau 4 giờ nên:
[
4\cdot\frac{S}{x}+4\cdot\frac{S}{y}=S.
]
Suy ra
[
\frac1x+\frac1y=\frac14.
]
Sau khi gặp:
Xe máy còn đi (x-4) giờ.
Ô tô còn đi (y-4) giờ.
Ô tô đến sớm hơn 6 giờ:
[
(x-4)-(y-4)=6.
]
Hay
[
x-y=6.
]
Bước 3. Lập hệ phương trình
[
\begin{cases}
\dfrac1x+\dfrac1y=\dfrac14\
x-y=6
\end{cases}
]
Bước 4. Giải hệ và kết luận
Từ
[
x=y+6.
]
Thay vào phương trình đầu:
[
\frac1{y+6}+\frac1y=\frac14.
]
Giải được
[
y=6,\qquad x=12.
]
Kết luận
Xe máy đi hết quãng đường AB trong 12 giờ.
Ô tô đi hết quãng đường AB trong 6 giờ.
Bài 2
Bước 1. Đặt ẩn và điều kiện
Gọi
(x) (km/h) là vận tốc ban đầu của xe thứ nhất.
(y) (km/h) là vận tốc ban đầu của xe thứ hai.
Điều kiện:
[
0<x<y.
]
Bước 2. Biểu thị các đại lượng
Quãng đường:
[
120\text{ km}.
]
Thời gian đi:
Xe 1:
[
\frac{120}{x}.
]
Xe 2:
[
\frac{120}{y}.
]
Xe 2 đến sớm hơn 1 giờ:
[
\frac{120}{x}-\frac{120}{y}=1.
]
Lúc về:
Xe 1 tăng vận tốc lên (x+5).
Xe 2 vẫn chạy (y), nghỉ 40 phút (=\frac23) giờ.
Hai xe về cùng lúc:
[
\frac{120}{x+5}
\frac{120}{y}
+\frac23.
]
Bước 3. Lập hệ
[
\begin{cases}
\dfrac{120}{x}-\dfrac{120}{y}=1\
\dfrac{120}{x+5}=\dfrac{120}{y}+\dfrac23
\end{cases}
]
Bước 4. Giải hệ
Giải hệ được:
[
x=40,\qquad y=60.
]
Kiểm tra:
Lượt đi:
[
120:40=3\text{ giờ},\qquad
120:60=2\text{ giờ}.
]
Lệch 1 giờ.
Lượt về:
Xe 1:
[
120:45=2\text{ giờ }40\text{ phút}.
]
Xe 2:
[
120:60=2\text{ giờ}+40\text{ phút}
=2\text{ giờ }40\text{ phút}.
]
Đúng.
Kết luận
Xe thứ nhất: 40 km/h.
Xe thứ hai: 60 km/h.
Bài 3
Bước 1. Đặt ẩn
Gọi
(x) (giờ) là thời gian vòi 1 chảy đầy bể.
(y) (giờ) là thời gian vòi 2 chảy đầy bể.
Điều kiện:
[
x,y>0.
]
Bước 2. Biểu thị
Một giờ:
Vòi 1 chảy:
[
\frac1x.
]
Vòi 2 chảy:
[
\frac1y.
]
Hai vòi cùng chảy đầy bể sau
1 giờ 20 phút
[
=\frac43\text{ giờ}.
]
Nên
[
\frac1x+\frac1y=\frac34.
]
10 phút
[
=\frac16\text{ giờ}.
]
12 phút
[
=\frac15\text{ giờ}.
]
Lượng nước:
[
\frac1{6x}+\frac1{5y}=\frac2{15}.
]
Bước 3. Lập hệ
[
\begin{cases}
\dfrac1x+\dfrac1y=\dfrac34\
\dfrac1{6x}+\dfrac1{5y}=\dfrac2{15}
\end{cases}
]
Bước 4. Giải hệ
Đặt
[
a=\frac1x,\qquad
b=\frac1y.
]
Ta có
[
\begin{cases}
a+b=\frac34\
\frac a6+\frac b5=\frac2{15}
\end{cases}
]
Giải được
[
a=\frac14,\qquad
b=\frac12.
]
Suy ra
[
x=4,\qquad
y=2.
]
Kết luận
Vòi 1 chảy một mình đầy bể trong 4 giờ.
Vòi 2 chảy một mình đầy bể trong 2 giờ.
Bài 4
Bước 1. Đặt ẩn
Gọi
(x) (giờ) là thời gian đội thứ nhất làm riêng xong con đường.
(y) (giờ) là thời gian đội thứ hai làm riêng xong con đường.
Điều kiện:
[
0<x<y.
]
Bước 2. Biểu thị
Trong 1 giờ:
Đội 1 làm:
[
\frac1x.
]
Đội 2 làm:
[
\frac1y.
]
Hai đội cùng làm 4 giờ xong:
[
\frac1x+\frac1y=\frac14.
]
Đội 1 ít hơn đội 2 là 6 giờ:
[
y-x=6.
]
Bước 3. Lập hệ
[
\begin{cases}
\dfrac1x+\dfrac1y=\dfrac14\
y-x=6
\end{cases}
]
Bước 4. Giải hệ
Thay
[
y=x+6.
]
Vào phương trình đầu:
[
\frac1x+\frac1{x+6}=\frac14.
]
Giải được
[
x=6,\qquad y=12.
]
Kết luận
Đội thứ nhất làm một mình hết 6 giờ.
Đội thứ hai làm một mình hết 12 giờ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106374 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
71057 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
59241 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51700 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
49240 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39445 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
38730
