Quảng cáo
2 câu trả lời 215
TXD: R
Ta có:
\(y’ = 4x^3 – 4x\)
=> y’ = 0

Ta có bảng xét dấu của đạo hàm

Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng: (−1;0) và (1;+∞)
Hàm số nghịch biến trên các khoảng: (−∞;−1) và (0;1).
Để xét tính đơn điệu của hàm \(y = x^4 - 2x^2 + 2\), chúng ta cần tính được đạo hàm của hàm này.
Đạo hàm của \(y\) theo \(x\) là:
\[y' = 4x^3 - 4x.\]
Để tìm các điểm cực trị (nơi mà đạo hàm bằng 0 hoặc không tồn tại), ta giải phương trình \(y' = 0\):
\[4x^3 - 4x = 0.\]
Rút gọn phương trình ta được:
\[x(x^2 - 1) = 0.\]
Giải phương trình này ta có hai giá trị \(x\): \(x = 0\) hoặc \(x = \pm 1\).
Tiếp theo, ta lấy giá trị của \(y''\) tại các điểm này để xác định tính đơn điệu của hàm \(y\).
Đạo hàm bậc hai của \(y\) theo \(x\) là:
\[y'' = 12x^2 - 4.\]
Để kiểm tra tính đơn điệu, chúng ta cần kiểm tra dấu của \(y''\) tại \(x = 0\), \(x = 1\), và \(x = -1\).
- Đối với \(x = 0\):
\[y''(0) = 12(0)^2 - 4 = -4.\]
Do \(y''(0) < 0\), nên hàm \(y\) là định kiểu lồi ở \(x = 0\).
- Đối với \(x = 1\):
\[y''(1) = 12(1)^2 - 4 = 8.\]
Do \(y''(1) > 0\), nên hàm \(y\) là định kiểu lõm ở \(x = 1\).
- Đối với \(x = -1\):
\[y''(-1) = 12(-1)^2 - 4 = 8.\]
Do \(y''(-1) > 0\), nên hàm \(y\) là định kiểu lõm ở \(x = -1\).
Dựa trên kết quả trên, ta có thể kết luận:
- Hàm \(y\) là đơn điệu tăng khi \(x < -1\).
- Hàm \(y\) là đơn điệu giảm khi \(-1 < x < 0\).
- Hàm \(y\) là đơn điệu tăng khi \(0 < x < 1\).
- Hàm \(y\) là đơn điệu giảm khi \(x > 1\).
Vậy, đó là cách xét tính đơn điệu của hàm \(y = x^4 - 2x^2 + 2\).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130134 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104703 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94586 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
71974

