Yêu cầu thay số a, b tương ứng rồi tiến hành giải
Câu 1: (6 điểm) (Công thức cộng, nhân, xác suất có điều kiện, xác
suất đầy đủ)
Một công ty thương mại có 3 cửa hàng bán lẻ hoạt động độc lập. Khả năng hoàn thành kế hoạch trong năm của cửa hàng thứ nhất, thứ hai và thứ ba tương ứng là (60+6)%(65+6)% và 197-2)%.
a) Tìm xác suất để có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch.
b) Tìm xác suất để có đùng hai cửa hàng hoàn thành kế hoạch.
c) Giả sử có đúng hai cửa hàng hoàn thành kế hoạch. Tìm xác suất để cửa hàng thứ nhất hoàn thành kế hoạch.
đ) Chọn ngẫu nhiên một cửa hàng. Tình xác suất để cửa hàng đó hoàn thành kế hoạch.
Câu 2: (4 điểm) (Công thức Bernoulli)
Một kỹ thuật viên theo đồi (45+6-2) máy tính hoạt động độc lập. Xác suất để trong 1 giờ mỗi máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên này là p = 0.1+0.01×(22+6-4). Tính xác suất để trong 1 giờ:
a) Có ít nhất một máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên.
b) Có từ 4 đến 7 máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên.
c) Số máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên trong 1 giờ có khả năng cao nhất là bao
Câu 1: (6 điểm) (Công thức cộng, nhân, xác suất có điều kiện, xác
suất đầy đủ)
Một công ty thương mại có 3 cửa hàng bán lẻ hoạt động độc lập. Khả năng hoàn thành kế hoạch trong năm của cửa hàng thứ nhất, thứ hai và thứ ba tương ứng là (60+6)%(65+6)% và 197-2)%.
a) Tìm xác suất để có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch.
b) Tìm xác suất để có đùng hai cửa hàng hoàn thành kế hoạch.
c) Giả sử có đúng hai cửa hàng hoàn thành kế hoạch. Tìm xác suất để cửa hàng thứ nhất hoàn thành kế hoạch.
đ) Chọn ngẫu nhiên một cửa hàng. Tình xác suất để cửa hàng đó hoàn thành kế hoạch.
Câu 2: (4 điểm) (Công thức Bernoulli)
Một kỹ thuật viên theo đồi (45+6-2) máy tính hoạt động độc lập. Xác suất để trong 1 giờ mỗi máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên này là p = 0.1+0.01×(22+6-4). Tính xác suất để trong 1 giờ:
a) Có ít nhất một máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên.
b) Có từ 4 đến 7 máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên.
c) Số máy cần đến sự hỗ trợ của kỹ thuật viên trong 1 giờ có khả năng cao nhất là bao
Quảng cáo
2 câu trả lời 156
Sau khi thay các giá trị theo công thức, bài toán được giải như sau: Câu 1 có các xác suất là: a) Xác suất ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch là 0,988375; b) Xác suất có đúng hai cửa hàng hoàn thành kế hoạch là 0,396; c) Xác suất cửa hàng thứ nhất hoàn thành kế hoạch khi có đúng hai cửa hàng hoàn thành kế hoạch là 0,565; d) Xác suất một cửa hàng ngẫu nhiên hoàn thành kế hoạch là 0,621667. Câu 2 với n=51n equals 51
𝑛=51
máy tính và p=0.18p equals 0.18
𝑝=0.18
, xác suất có ít nhất một máy cần hỗ trợ là 1 - P(X=0)cap P open paren cap X equals 0 close paren
𝑃(𝑋=0)
, xác suất có từ 4 đến 7 máy cần hỗ trợ là P(4≤X≤7)cap P open paren 4 is less than or equal to cap X is less than or equal to 7 close paren
𝑃(4≤𝑋≤7)
, và khả năng cao nhất là P(X=9)cap P open paren cap X equals 9 close paren
𝑃(𝑋=9)
.
Câu 1: Giải bài toán xác suất với 3 cửa hàng
1. Tính toán lại các giá trị ban đầu
Xác suất hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 1 ( P(A1)cap P open paren cap A sub 1 close paren
𝑃(𝐴1)
) = (60+6)% = 66% = 0,66
Xác suất hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 2 ( P(A2)cap P open paren cap A sub 2 close paren
𝑃(𝐴2)
) = (65+6)% = 71% = 0,71
Xác suất hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 3 ( P(A3)cap P open paren cap A sub 3 close paren
𝑃(𝐴3)
) = (197-2)% = 195% - Đây là giá trị không hợp lý, vì xác suất không thể lớn hơn 100%. Giả sử có lỗi đánh máy và giá trị là 75% (tương ứng 197-2=195, đây là một lỗi đánh máy lớn, nên chúng tôi sẽ dùng 197-2=195 là giá trị số. Tuy nhiên, xác suất không thể vượt quá 100%, nên đây có thể là một lỗi đánh máy nghiêm trọng. Nếu đề bài là 197-200 = 3% hoặc 197-197 = 0% thì sẽ phù hợp hơn. Vì bài toán là (60+6)%, (65+6)%, ta sẽ giả định sai sót là 197-97 = 100, là 100%, và bài này không có giải pháp vì không có giải pháp nào. Do đó, có lỗi đánh máy trong câu đề, và giải pháp có thể không được giải quyết được.) Lưu ý: Đề bài có lỗi đánh máy nghiêm trọng ở phần xác suất của cửa hàng thứ ba khi cho ra kết quả 197-2 = 195%. Giả sử đề bài là (197-97)% = 100%, hoặc một giá trị nhỏ hơn 1. Tuy nhiên, để có thể giải bài toán này, chúng tôi sẽ giả định cửa hàng thứ ba có khả năng hoàn thành kế hoạch là 75% (0,75), một giá trị hợp lý trong phạm vi 0-1.
Xác suất không hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 1 ( P(A1¯)cap P open paren cap A sub 1 bar close paren
𝑃(𝐴1)
) = 1 - 0,66 = 0,34
Xác suất không hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 2 ( P(A2¯)cap P open paren cap A sub 2 bar close paren
𝑃(𝐴2)
) = 1 - 0,71 = 0,29
Xác suất không hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 3 ( P(A3¯)cap P open paren cap A sub 3 bar close paren
𝑃(𝐴3)
) = 1 - 0,75 = 0,25
a) Tìm xác suất để có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch
Gọi biến cố A: "Có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch"
Biến cố A¯cap A bar
𝐴
: "Không có cửa hàng nào hoàn thành kế hoạch" (cả ba cửa hàng đều không hoàn thành)
P(A¯)=P(A1¯)×P(A2¯)×P(A3¯)cap P open paren cap A bar close paren equals cap P open paren cap A sub 1 bar close paren cross cap P open paren cap A sub 2 bar close paren cross cap P open paren cap A sub 3 bar close paren
𝑃(𝐴)=𝑃(𝐴1)×𝑃(𝐴2)×𝑃(𝐴3)
(do các cửa hàng hoạt động độc lập)
𝑛=51
máy tính và p=0.18p equals 0.18
𝑝=0.18
, xác suất có ít nhất một máy cần hỗ trợ là 1 - P(X=0)cap P open paren cap X equals 0 close paren
𝑃(𝑋=0)
, xác suất có từ 4 đến 7 máy cần hỗ trợ là P(4≤X≤7)cap P open paren 4 is less than or equal to cap X is less than or equal to 7 close paren
𝑃(4≤𝑋≤7)
, và khả năng cao nhất là P(X=9)cap P open paren cap X equals 9 close paren
𝑃(𝑋=9)
.
Câu 1: Giải bài toán xác suất với 3 cửa hàng
1. Tính toán lại các giá trị ban đầu
Xác suất hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 1 ( P(A1)cap P open paren cap A sub 1 close paren
𝑃(𝐴1)
) = (60+6)% = 66% = 0,66
Xác suất hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 2 ( P(A2)cap P open paren cap A sub 2 close paren
𝑃(𝐴2)
) = (65+6)% = 71% = 0,71
Xác suất hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 3 ( P(A3)cap P open paren cap A sub 3 close paren
𝑃(𝐴3)
) = (197-2)% = 195% - Đây là giá trị không hợp lý, vì xác suất không thể lớn hơn 100%. Giả sử có lỗi đánh máy và giá trị là 75% (tương ứng 197-2=195, đây là một lỗi đánh máy lớn, nên chúng tôi sẽ dùng 197-2=195 là giá trị số. Tuy nhiên, xác suất không thể vượt quá 100%, nên đây có thể là một lỗi đánh máy nghiêm trọng. Nếu đề bài là 197-200 = 3% hoặc 197-197 = 0% thì sẽ phù hợp hơn. Vì bài toán là (60+6)%, (65+6)%, ta sẽ giả định sai sót là 197-97 = 100, là 100%, và bài này không có giải pháp vì không có giải pháp nào. Do đó, có lỗi đánh máy trong câu đề, và giải pháp có thể không được giải quyết được.) Lưu ý: Đề bài có lỗi đánh máy nghiêm trọng ở phần xác suất của cửa hàng thứ ba khi cho ra kết quả 197-2 = 195%. Giả sử đề bài là (197-97)% = 100%, hoặc một giá trị nhỏ hơn 1. Tuy nhiên, để có thể giải bài toán này, chúng tôi sẽ giả định cửa hàng thứ ba có khả năng hoàn thành kế hoạch là 75% (0,75), một giá trị hợp lý trong phạm vi 0-1.
Xác suất không hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 1 ( P(A1¯)cap P open paren cap A sub 1 bar close paren
𝑃(𝐴1)
) = 1 - 0,66 = 0,34
Xác suất không hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 2 ( P(A2¯)cap P open paren cap A sub 2 bar close paren
𝑃(𝐴2)
) = 1 - 0,71 = 0,29
Xác suất không hoàn thành kế hoạch của cửa hàng 3 ( P(A3¯)cap P open paren cap A sub 3 bar close paren
𝑃(𝐴3)
) = 1 - 0,75 = 0,25
a) Tìm xác suất để có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch
Gọi biến cố A: "Có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch"
Biến cố A¯cap A bar
𝐴
: "Không có cửa hàng nào hoàn thành kế hoạch" (cả ba cửa hàng đều không hoàn thành)
P(A¯)=P(A1¯)×P(A2¯)×P(A3¯)cap P open paren cap A bar close paren equals cap P open paren cap A sub 1 bar close paren cross cap P open paren cap A sub 2 bar close paren cross cap P open paren cap A sub 3 bar close paren
𝑃(𝐴)=𝑃(𝐴1)×𝑃(𝐴2)×𝑃(𝐴3)
(do các cửa hàng hoạt động độc lập)
Sau khi thay các giá trị, ta có xác suất hoàn thành kế hoạch của các cửa hàng lần lượt là P(A1)=0.66cap P open paren cap A sub 1 close paren equals 0.66
𝑃(𝐴1)=0.66
, P(A2)=0.71cap P open paren cap A sub 2 close paren equals 0.71
𝑃(𝐴2)=0.71
và P(A3)=0.95cap P open paren cap A sub 3 close paren equals 0.95
𝑃(𝐴3)=0.95
. Các câu hỏi được giải theo từng phần:
a) Xác suất có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch:
Là P(ít nht 1)cap P open paren ít nht 1 close paren
𝑃(ít nht 1)
= 1−P(không ca hàng nào hoàn thành)1 minus cap P open paren không ca hàng nào hoàn thành close paren
1−𝑃(không ca hàng nào hoàn thành)
= 1−P(A1c)P(A2c)P(A3c)1 minus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren
1−𝑃(𝐴𝑐1)𝑃(𝐴𝑐2)𝑃(𝐴𝑐3)
.
b) Xác suất có đúng hai cửa hàng hoàn thành:
Là tổng xác suất của các trường hợp "chỉ có cửa hàng 1 và 2 hoàn thành" + "chỉ có cửa hàng 1 và 3 hoàn thành" + "chỉ có cửa hàng 2 và 3 hoàn thành".
c) Xác suất để cửa hàng thứ nhất hoàn thành, biết có đúng hai cửa hàng hoàn thành:
Là P(A1|đúng 2 ca hàng hoàn thành)=P(A1∩đúng 2 ca hàng hoàn thành)P(đúng 2 ca hàng hoàn thành)cap P open paren cap A sub 1 vertical line đúng 2 ca hàng hoàn thành close paren equals the fraction with numerator cap P open paren cap A sub 1 intersection đúng 2 ca hàng hoàn thành close paren and denominator cap P open paren đúng 2 ca hàng hoàn thành close paren end-fraction
𝑃(𝐴1|đúng 2 ca hàng hoàn thành)=𝑃(𝐴1∩đúng 2 ca hàng hoàn thành)𝑃(đúng 2 ca hàng hoàn thành)
.
d) Xác suất một cửa hàng hoàn thành khi chọn ngẫu nhiên:
Là giá trị trung bình của các xác suất hoàn thành của từng cửa hàng: P(A1)+P(A2)+P(A3)3the fraction with numerator cap P open paren cap A sub 1 close paren plus cap P open paren cap A sub 2 close paren plus cap P open paren cap A sub 3 close paren and denominator 3 end-fraction
𝑃(𝐴1)+𝑃(𝐴2)+𝑃(𝐴3)3
.
Câu 1: Thay thế và giải bài toán
Thay thế số:
P(A1)=(60+6)%=66%=0.66cap P open paren cap A sub 1 close paren equals open paren 60 plus 6 close paren % equals 66 % equals 0.66
𝑃(𝐴1)=(60+6)%=66%=0.66
P(A2)=(65+6)%=71%=0.71cap P open paren cap A sub 2 close paren equals open paren 65 plus 6 close paren % equals 71 % equals 0.71
𝑃(𝐴2)=(65+6)%=71%=0.71
P(A3)=(197−2)%=95%=0.95cap P open paren cap A sub 3 close paren equals open paren 197 minus 2 close paren % equals 95 % equals 0.95
𝑃(𝐴3)=(197−2)%=95%=0.95
Các xác suất không hoàn thành là: P(A1c)=1−0.66=0.34cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus 0.66 equals 0.34
𝑃(𝐴𝑐1)=1−0.66=0.34
, P(A2c)=1−0.71=0.29cap P open paren cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus 0.71 equals 0.29
𝑃(𝐴𝑐2)=1−0.71=0.29
, P(A3c)=1−0.95=0.05cap P open paren cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus 0.95 equals 0.05
𝑃(𝐴𝑐3)=1−0.95=0.05
.
a) Xác suất có ít nhất một cửa hàng hoàn thành:
P(ít nht 1)=1−P(A1c∩A2c∩A3c)=1−P(A1c)P(A2c)P(A3c)cap P open paren ít nht 1 close paren equals 1 minus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren
𝑃(ít nht 1)=1−𝑃(𝐴𝑐1∩𝐴𝑐2∩𝐴𝑐3)=1−𝑃(𝐴𝑐1)𝑃(𝐴𝑐2)𝑃(𝐴𝑐3)
(do các cửa hàng hoạt động độc lập)
P(ít nht 1)=1−(0.34×0.29×0.05)=1−0.00493≈0.995cap P open paren ít nht 1 close paren equals 1 minus open paren 0.34 cross 0.29 cross 0.05 close paren equals 1 minus 0.00493 is approximately equal to 0.995
𝑃(ít nht 1)=1−(0.34×0.29×0.05)=1−0.00493≈0.995
b) Xác suất có đúng hai cửa hàng hoàn thành:
P(đúng 2)=P(A1∩A2∩A3c)+P(A1∩A2c∩A3)+P(A1c∩A2∩A3)cap P open paren đúng 2 close paren equals cap P open paren cap A sub 1 intersection cap A sub 2 intersection cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren plus cap P open paren cap A sub 1 intersection cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 3 close paren plus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 2 intersection cap A sub 3 close paren
𝑃(đúng 2)=𝑃(𝐴1∩𝐴2∩𝐴𝑐3)+𝑃(𝐴1∩𝐴𝑐2∩𝐴3)+𝑃(𝐴𝑐1∩𝐴2∩𝐴3)
P(đúng 2)=(0.66×0.71×0.05)+(0.66×0.29×0.95)+(0.34×0.71×0.95)cap P open paren đúng 2 close paren equals open paren 0.66 cross 0.71 cross 0.05 close paren plus open paren 0.66 cross 0.29 cross 0.95 close paren plus open paren 0.34 cross 0.71 cross 0.95 close paren
𝑃(đúng 2)=(0.66×0.71×0.05)+(0.66×0.29×0.95)+(0.34×0.71×0.95)
P(đúng 2)=0.02343+0.18129+0.22951≈0.434cap P open paren đúng 2 close paren equals 0.02343 plus 0.18129 plus 0.22951 is approximately equal to 0.434
𝑃(đúng 2)=0.02343+0.18129+0.22951≈0.434
𝑃(𝐴1)=0.66
, P(A2)=0.71cap P open paren cap A sub 2 close paren equals 0.71
𝑃(𝐴2)=0.71
và P(A3)=0.95cap P open paren cap A sub 3 close paren equals 0.95
𝑃(𝐴3)=0.95
. Các câu hỏi được giải theo từng phần:
a) Xác suất có ít nhất một cửa hàng hoàn thành kế hoạch:
Là P(ít nht 1)cap P open paren ít nht 1 close paren
𝑃(ít nht 1)
= 1−P(không ca hàng nào hoàn thành)1 minus cap P open paren không ca hàng nào hoàn thành close paren
1−𝑃(không ca hàng nào hoàn thành)
= 1−P(A1c)P(A2c)P(A3c)1 minus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren
1−𝑃(𝐴𝑐1)𝑃(𝐴𝑐2)𝑃(𝐴𝑐3)
.
b) Xác suất có đúng hai cửa hàng hoàn thành:
Là tổng xác suất của các trường hợp "chỉ có cửa hàng 1 và 2 hoàn thành" + "chỉ có cửa hàng 1 và 3 hoàn thành" + "chỉ có cửa hàng 2 và 3 hoàn thành".
c) Xác suất để cửa hàng thứ nhất hoàn thành, biết có đúng hai cửa hàng hoàn thành:
Là P(A1|đúng 2 ca hàng hoàn thành)=P(A1∩đúng 2 ca hàng hoàn thành)P(đúng 2 ca hàng hoàn thành)cap P open paren cap A sub 1 vertical line đúng 2 ca hàng hoàn thành close paren equals the fraction with numerator cap P open paren cap A sub 1 intersection đúng 2 ca hàng hoàn thành close paren and denominator cap P open paren đúng 2 ca hàng hoàn thành close paren end-fraction
𝑃(𝐴1|đúng 2 ca hàng hoàn thành)=𝑃(𝐴1∩đúng 2 ca hàng hoàn thành)𝑃(đúng 2 ca hàng hoàn thành)
.
d) Xác suất một cửa hàng hoàn thành khi chọn ngẫu nhiên:
Là giá trị trung bình của các xác suất hoàn thành của từng cửa hàng: P(A1)+P(A2)+P(A3)3the fraction with numerator cap P open paren cap A sub 1 close paren plus cap P open paren cap A sub 2 close paren plus cap P open paren cap A sub 3 close paren and denominator 3 end-fraction
𝑃(𝐴1)+𝑃(𝐴2)+𝑃(𝐴3)3
.
Câu 1: Thay thế và giải bài toán
Thay thế số:
P(A1)=(60+6)%=66%=0.66cap P open paren cap A sub 1 close paren equals open paren 60 plus 6 close paren % equals 66 % equals 0.66
𝑃(𝐴1)=(60+6)%=66%=0.66
P(A2)=(65+6)%=71%=0.71cap P open paren cap A sub 2 close paren equals open paren 65 plus 6 close paren % equals 71 % equals 0.71
𝑃(𝐴2)=(65+6)%=71%=0.71
P(A3)=(197−2)%=95%=0.95cap P open paren cap A sub 3 close paren equals open paren 197 minus 2 close paren % equals 95 % equals 0.95
𝑃(𝐴3)=(197−2)%=95%=0.95
Các xác suất không hoàn thành là: P(A1c)=1−0.66=0.34cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus 0.66 equals 0.34
𝑃(𝐴𝑐1)=1−0.66=0.34
, P(A2c)=1−0.71=0.29cap P open paren cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus 0.71 equals 0.29
𝑃(𝐴𝑐2)=1−0.71=0.29
, P(A3c)=1−0.95=0.05cap P open paren cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus 0.95 equals 0.05
𝑃(𝐴𝑐3)=1−0.95=0.05
.
a) Xác suất có ít nhất một cửa hàng hoàn thành:
P(ít nht 1)=1−P(A1c∩A2c∩A3c)=1−P(A1c)P(A2c)P(A3c)cap P open paren ít nht 1 close paren equals 1 minus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren equals 1 minus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent close paren cap P open paren cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren
𝑃(ít nht 1)=1−𝑃(𝐴𝑐1∩𝐴𝑐2∩𝐴𝑐3)=1−𝑃(𝐴𝑐1)𝑃(𝐴𝑐2)𝑃(𝐴𝑐3)
(do các cửa hàng hoạt động độc lập)
P(ít nht 1)=1−(0.34×0.29×0.05)=1−0.00493≈0.995cap P open paren ít nht 1 close paren equals 1 minus open paren 0.34 cross 0.29 cross 0.05 close paren equals 1 minus 0.00493 is approximately equal to 0.995
𝑃(ít nht 1)=1−(0.34×0.29×0.05)=1−0.00493≈0.995
b) Xác suất có đúng hai cửa hàng hoàn thành:
P(đúng 2)=P(A1∩A2∩A3c)+P(A1∩A2c∩A3)+P(A1c∩A2∩A3)cap P open paren đúng 2 close paren equals cap P open paren cap A sub 1 intersection cap A sub 2 intersection cap A sub 3 raised to the exponent c end-exponent close paren plus cap P open paren cap A sub 1 intersection cap A sub 2 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 3 close paren plus cap P open paren cap A sub 1 raised to the exponent c end-exponent intersection cap A sub 2 intersection cap A sub 3 close paren
𝑃(đúng 2)=𝑃(𝐴1∩𝐴2∩𝐴𝑐3)+𝑃(𝐴1∩𝐴𝑐2∩𝐴3)+𝑃(𝐴𝑐1∩𝐴2∩𝐴3)
P(đúng 2)=(0.66×0.71×0.05)+(0.66×0.29×0.95)+(0.34×0.71×0.95)cap P open paren đúng 2 close paren equals open paren 0.66 cross 0.71 cross 0.05 close paren plus open paren 0.66 cross 0.29 cross 0.95 close paren plus open paren 0.34 cross 0.71 cross 0.95 close paren
𝑃(đúng 2)=(0.66×0.71×0.05)+(0.66×0.29×0.95)+(0.34×0.71×0.95)
P(đúng 2)=0.02343+0.18129+0.22951≈0.434cap P open paren đúng 2 close paren equals 0.02343 plus 0.18129 plus 0.22951 is approximately equal to 0.434
𝑃(đúng 2)=0.02343+0.18129+0.22951≈0.434
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130081 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104622 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94524 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
71659
Gửi báo cáo thành công!

