• Thời gian luyện tập (giờ) : [0;2) | [2;4) | [4;6) | [6;8) | [8;10).
• Số vận động viên : 3. | 8. | 12. | 12. | 4 .
Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên ( làm tròn kết quả đến hàng phần trăm )
Quảng cáo
1 câu trả lời 586
Dựa vào số liệu trong bảng:
- Số vận động viên trong khoảng [0;2): 3
- Số vận động viên trong khoảng [2;4): 8
- Số vận động viên trong khoảng [4;6): 12
- Số vận động viên trong khoảng [6;8): 12
- Số vận động viên trong khoảng [8;10): 4
Tổng số vận động viên là:
\[
3 + 8 + 12 + 12 + 4 = 39
\]
Vậy tổng số vận động viên là 39.
Các tứ phân vị gồm có: Q1 (phân vị thứ nhất), Q2 (phân vị thứ hai, tức là trung vị) và Q3 (phân vị thứ ba).
Q2 (Trung vị) là phân vị thứ hai, tương ứng với \( \frac{n}{2} \) phần tử trong mẫu. Vì tổng số vận động viên là 39, nên vị trí của Q2 là:
\[
\frac{39}{2} = 19,5
\]
Từ bảng ta thấy số vận động viên tích lũy theo từng khoảng:
- [0;2): 3 vận động viên
- [2;4): 8 vận động viên (tổng số vận động viên tích lũy là 3 + 8 = 11)
- [4;6): 12 vận động viên (tổng số vận động viên tích lũy là 11 + 12 = 23)
Vì 19,5 nằm trong khoảng [4;6), nên Q2 nằm trong khoảng này.
Để tìm chính xác giá trị Q2, ta sử dụng công thức nội suy:
\[
Q2 = L + \left( \frac{\frac{n}{2} - F}{f} \right) \times h
\]
Trong đó:
- \( L \) là giá trị đầu của khoảng chứa Q2 (ở đây là 4),
- \( F \) là số vận động viên trước khoảng chứa Q2 (ở đây là 11),
- \( f \) là số vận động viên trong khoảng chứa Q2 (ở đây là 12),
- \( h \) là độ dài của khoảng (ở đây là 2).
Áp dụng vào công thức:
\[
Q2 = 4 + \left( \frac{19,5 - 11}{12} \right) \times 2 = 4 + \left( \frac{8,5}{12} \right) \times 2
\]
\[
Q2 = 4 + 1,4167 = 5,4167
\]
Vậy, Q2 ≈ 5,42 giờ.
2. Q1 (Phân vị thứ nhất) là giá trị tại vị trí \( \frac{n}{4} \). Vì \( n = 39 \), vị trí của Q1 là:
\[
\frac{39}{4} = 9,75
\]
Số vận động viên tích lũy theo từng khoảng:
- [0;2): 3 vận động viên
- [2;4): 8 vận động viên (tổng số vận động viên tích lũy là 3 + 8 = 11)
Vì 9,75 nằm trong khoảng [2;4), nên Q1 cũng nằm trong khoảng này.
Áp dụng công thức nội suy cho Q1:
\[
Q1 = 2 + \left( \frac{9,75 - 3}{8} \right) \times 2 = 2 + \left( \frac{6,75}{8} \right) \times 2
\]
\[
Q1 = 2 + 1,6875 = 3,6875
\]
Vậy, Q1 ≈ 3,69 giờ.
3. Q3 (Phân vị thứ ba) là giá trị tại vị trí \( \frac{3n}{4} \). Vì \( n = 39 \), vị trí của Q3 là:
\[
\frac{3 \times 39}{4} = 29,25
\]
Số vận động viên tích lũy theo từng khoảng:
- [0;2): 3 vận động viên
- [2;4): 8 vận động viên (tổng số vận động viên tích lũy là 3 + 8 = 11)
- [4;6): 12 vận động viên (tổng số vận động viên tích lũy là 11 + 12 = 23)
- [6;8): 12 vận động viên (tổng số vận động viên tích lũy là 23 + 12 = 35)
Vì 29,25 nằm trong khoảng [6;8), nên Q3 nằm trong khoảng này.
Áp dụng công thức nội suy cho Q3:
\[
Q3 = 6 + \left( \frac{29,25 - 23}{12} \right) \times 2 = 6 + \left( \frac{6,25}{12} \right) \times 2
\]
\[
Q3 = 6 + 1,0417 = 7,0417
\]
Vậy, Q3 ≈ 7,04 giờ.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là:
Q1 ≈ 3,69 giờ
Q2 ≈ 5,42 giờ
Q3 ≈ 7,04 giờ
Vậy, khoảng tứ phân vị của thời gian luyện tập trong ngày của các vận động viên là từ 3,69 giờ đến 7,04 giờ.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
129662 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104103 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94073 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
69393

