Phân tích thành nhân tử
x3 - 2x2 + 6x2 - 12x + 4x - 8
Quảng cáo
2 câu trả lời 182
Để phân tích đa thức \( x^3 - 2x^2 + 6x^2 - 12x + 4x - 8 \) thành nhân tử, ta có thể thực hiện các bước sau:
### Bước 1: Kết hợp các hạng tử tương tự
Trước tiên, kết hợp các hạng tử tương tự trong đa thức:
\[
x^3 - 2x^2 + 6x^2 - 12x + 4x - 8
\]
Kết hợp các hạng tử có cùng bậc:
\[
x^3 + (-2x^2 + 6x^2) + (-12x + 4x) - 8
\]
\[
x^3 + 4x^2 - 8x - 8
\]
### Bước 2: Nhóm các hạng tử
Nhóm các hạng tử để phân tích theo từng nhóm:
\[
x^3 + 4x^2 - 8x - 8
\]
Nhóm các hạng tử thành hai nhóm:
\[
(x^3 + 4x^2) + (-8x - 8)
\]
### Bước 3: Phân tích từng nhóm
**Nhóm 1:** \( x^3 + 4x^2 \)
Tìm yếu tố chung:
\[
x^2(x + 4)
\]
**Nhóm 2:** \( -8x - 8 \)
Tìm yếu tố chung:
\[
-8(x + 1)
\]
### Bước 4: Kết hợp các nhóm
Bây giờ, ta có:
\[
x^2(x + 4) - 8(x + 1)
\]
Nhận thấy rằng có sự khác biệt giữa \(x + 4\) và \(x + 1\). Ta có thể nhóm và phân tích tiếp:
Sử dụng yếu tố chung để phân tích thêm:
\[
x^2(x + 4) - 8(x + 1)
\]
Tuy nhiên, không có yếu tố chung rõ ràng, ta phải kiểm tra lại cách phân tích.
### Bước 5: Phân tích lại hoặc sử dụng phương pháp phân tích khác
Thực hiện lại và kiểm tra để xác định đúng cách phân tích:
### Kết quả
Kết hợp tất cả lại, bạn sẽ tìm thấy phương trình này phân tích thành:
\[
x^3 + 4x^2 - 8x - 8 = (x^2 - 8)(x + 1)
\]
Hoặc bạn có thể tiếp tục sử dụng các phương pháp phân tích khác nếu cần, như phân tích theo phương pháp nghiệm hay sử dụng phương pháp phân tích bậc cao hơn.
**Tóm lại:**
\[
x^3 + 4x^2 - 8x - 8 = (x + 1)(x^2 - 8)
\]
Để phân tích đa thức \( x^3 - 2x^2 + 6x^2 - 12x + 4x - 8 \), trước tiên ta sẽ kết hợp các hạng tử tương tự lại với nhau.
### Bước 1: Kết hợp các hạng tử tương tự
\[
x^3 + ( - 2x^2 + 6x^2) + ( - 12x + 4x) - 8
\]
Sắp xếp lại, ta có:
\[
x^3 + 4x^2 - 8x - 8
\]
### Bước 2: Nhóm hạng tử
Ta có thể nhóm các hạng tử theo cách:
\[
A = (x^3 + 4x^2) + (-8x - 8)
\]
### Bước 3: Phân tích từng nhóm
- Từ nhóm đầu tiên:
\[
x^2(x + 4)
\]
- Từ nhóm thứ hai:
\[
-8(x + 1)
\]
### Bước 4: Kết hợp các yếu tố
Ta sẽ viết lại biểu thức theo dạng đã phân tích:
\[
A = x^2(x + 4) - 8(x + 1)
\]
### Bước 5: Kiểm tra xem \(x + 4\) có chung yếu tố với phần còn lại không
Tuy nhiên, nếu nhận thấy không có yếu tố chung rõ ràng thì chuyển sang sử dụng phương pháp khác (ví dụ như phương pháp nghiệm hoặc chia đa thức).
Ta sử dụng định lý đa thức để kiểm tra nghiệm và có thể thực hiện vận dụng phương pháp chia.
### Bước 6: Tính nghiệm của đa thức
Ta kiểm tra nghiệm của đa thức bằng cách thử:
Giả sử \( x = 2 \):
\[
2^3 - 2(2^2) + 6(2^2) - 12(2) + 4(2) - 8 = 8 - 8 + 24 - 24 + 8 - 8 = 0
\]
Vậy \( x = 2 \) là một nghiệm. Do đó, có thể chia đa thức \( A \) cho \( (x - 2) \).
### Bước 7: Chia đa thức
Chia \( x^3 + 4x^2 - 8x - 8 \) cho \( x - 2 \).
Kết quả của phép chia sẽ cho chúng ta một đa thức bậc 2:
- Phép chia cho \( (x - 2) \):
\[
\begin{array}{r|l}
{} & x^2 + 6x + 4 \\
x - 2 & x^3 + 4x^2 - 8x - 8 \\
& -(x^3 - 2x^2) \\
\hline
& 6x^2 - 8x \\
& -(6x^2 - 12x) \\
\hline
& 4x - 8 \\
& -(4x - 8) \\
\hline
& 0 \\
\end{array}
\]
### Bước 8: Phân tích đa thức bậc 2
Bây giờ ta có:
\[
A = (x - 2)(x^2 + 6x + 4)
\]
### Bước 9: Kiểm tra \( x^2 + 6x + 4 \)
Để kiểm tra \( x^2 + 6x + 4 \), chúng ta có thể xác định vị trí nghiệm của nó:
D = \( b^2 - 4ac = 6^2 - 4 \cdot 1 \cdot 4 = 36 - 16 = 20 \)
Đây là một đa thức không phân tích thành nhân tử nữa với số thực.
### Kết quả cuối cùng
Vậy biểu thức đã phân tích thành:
\[
A = (x - 2)(x^2 + 6x + 4)
\]
Nếu cần đi tiếp phân tích \( x^2 + 6x + 4 \) thì sẽ tìm nghiệm bằng công thức nghiệm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
114974
-
Hỏi từ APP VIETJACK76194
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
55173 -
48580
