Câu 2
Khi ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h trên đọan đường thẳng thì người lái xe giảm ga và ôtô chuyển động chậm dần đều. Sau 20s ôtô dừng lại. Gia tốc của xe theo m/s2 bằng?
Nhập đáp án
Câu 3
Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 54km/h, có gia tốc 1m/s2. Quãng đường vật đi trong giây thứ 4 bằng bao nhiêu mét?
Nhập đáp án
Câu 4
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 5s, vận tốc của ô tô tăng từ 4m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu mét?
Nhập đáp án
Câu 5
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 5s, vận tốc của ô tô tăng tốc từ 5m/s đến 10m/s. Quãng đường mà ô tô đi được trong giây thứ 6 kể từ lúc tăng tốc bằng bao nhiêu mét?
Nhập đáp án
Câu 6
Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 54km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được 18,5m. Tính gia tốc của xe theo m/s2 ?
Nhập đáp án
Câu 7
Thời gian theo giây cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 20m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là?
Nhập đáp án
Câu 8
Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu là 72km/h. Trong giây thứ 8 xe đi được quãng đường 42,5m. Tính gia tốc của xe theo m/s2 ?
Nhập đáp án
Câu 9
Khi ôtô đang chạy với vận tốc 36 km/h trên đọan đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ôtô chuyển động nhanh dần đều. Sau 10s ôtô đạt vận tốc 15 m/s. Gia tốc của xe theo m/s2 bằng?
Nhập đáp án
Câu 10
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 10s nó đạt vận tốc 10m/s. Vận tốc của nó sau 10s theo km/h là?
Quảng cáo
2 câu trả lời 188
Dưới đây là các giải pháp cho từng câu hỏi:
### Câu 2
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 72 \text{ km/h} \)
- Thời gian \( t = 20 \text{ s} \)
- Vận tốc cuối \( v = 0 \text{ m/s} \)
**Chuyển đổi đơn vị:**
\[
v_0 = 72 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 20 \text{ m/s}
\]
**Sử dụng công thức gia tốc:**
\[
a = \frac{v - v_0}{t}
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
a = \frac{0 - 20}{20} = \frac{-20}{20} = -1 \text{ m/s}^2
\]
### Câu 3
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 54 \text{ km/h} \)
- Gia tốc \( a = 1 \text{ m/s}^2 \)
- Thời gian \( t = 4 \text{ s} \)
**Chuyển đổi đơn vị:**
\[
v_0 = 54 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 15 \text{ m/s}
\]
**Sử dụng công thức quãng đường trong chuyển động nhanh dần đều:**
\[
S = v_0 t + \frac{1}{2} a t^2
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
S = 15 \times 4 + \frac{1}{2} \times 1 \times 4^2
\]
\[
S = 60 + \frac{1}{2} \times 16
\]
\[
S = 60 + 8 = 68 \text{ m}
\]
### Câu 4
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 4 \text{ m/s} \)
- Vận tốc cuối \( v = 6 \text{ m/s} \)
- Thời gian \( t = 5 \text{ s} \)
**Sử dụng công thức quãng đường trong chuyển động nhanh dần đều:**
\[
S = \frac{1}{2} (v_0 + v) t
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
S = \frac{1}{2} (4 + 6) \times 5
\]
\[
S = \frac{1}{2} \times 10 \times 5
\]
\[
S = 25 \text{ m}
\]
### Câu 5
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 5 \text{ m/s} \)
- Vận tốc cuối \( v = 10 \text{ m/s} \)
- Thời gian \( t = 5 \text{ s} \) (tính từ thời điểm bắt đầu tăng tốc)
**Gia tốc:**
\[
a = \frac{v - v_0}{t} = \frac{10 - 5}{5} = 1 \text{ m/s}^2
\]
**Quãng đường trong giây thứ 6:**
Vận tốc trong giây thứ 6 là:
\[
v_6 = v_0 + a \times 6 = 5 + 1 \times 6 = 11 \text{ m/s}
\]
Quãng đường trong giây thứ 6 là:
\[
S_6 = v_0 + \frac{1}{2} \times a \times t^2 = 5 + \frac{1}{2} \times 1 \times 6^2
\]
\[
S_6 = 5 + \frac{1}{2} \times 36
\]
\[
S_6 = 5 + 18 = 23 \text{ m}
\]
### Câu 6
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 54 \text{ km/h} \)
- Thời gian \( t = 6 \text{ s} \)
- Quãng đường \( S = 18,5 \text{ m} \)
**Chuyển đổi đơn vị:**
\[
v_0 = 54 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 15 \text{ m/s}
\]
**Sử dụng công thức quãng đường:**
\[
S = v_0 t + \frac{1}{2} a t^2
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
18,5 = 15 \times 6 + \frac{1}{2} a \times 6^2
\]
\[
18,5 = 90 + 18a
\]
\[
18,5 - 90 = 18a
\]
\[
-71,5 = 18a
\]
\[
a = -\frac{71,5}{18} \approx -3,97 \text{ m/s}^2
\]
### Câu 7
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 10 \text{ m/s} \)
- Vận tốc cuối \( v = 20 \text{ m/s} \)
- Gia tốc \( a = 2 \text{ m/s}^2 \)
**Sử dụng công thức gia tốc:**
\[
a = \frac{v - v_0}{t}
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
2 = \frac{20 - 10}{t}
\]
\[
2t = 10
\]
\[
t = 5 \text{ s}
\]
### Câu 8
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 72 \text{ km/h} \)
- Thời gian \( t = 8 \text{ s} \)
- Quãng đường \( S = 42,5 \text{ m} \)
**Chuyển đổi đơn vị:**
\[
v_0 = 72 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 20 \text{ m/s}
\]
**Sử dụng công thức quãng đường:**
\[
S = v_0 t + \frac{1}{2} a t^2
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
42,5 = 20 \times 8 + \frac{1}{2} a \times 8^2
\]
\[
42,5 = 160 + 32a
\]
\[
42,5 - 160 = 32a
\]
\[
-117,5 = 32a
\]
\[
a = -\frac{117,5}{32} \approx -3,67 \text{ m/s}^2
\]
### Câu 9
**Dữ liệu:**
- Vận tốc đầu \( v_0 = 36 \text{ km/h} \)
- Thời gian \( t = 10 \text{ s} \)
- Vận tốc cuối \( v = 15 \text{ m/s} \)
**Chuyển đổi đơn vị:**
\[
v_0 = 36 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 10 \text{ m/s}
\]
**Sử dụng công thức gia tốc:**
\[
a = \frac{v - v_0}{t}
\]
Thay vào các giá trị đã biết:
\[
a = \frac{15 - 10}{10} = \frac{5}{10} = 0,5 \text{ m/s}^2
\]
### Câu 10
**Dữ liệu:**
- Thời gian \( t = 10 \text{ s} \)
- Vận tốc sau 10 giây \( v = 10 \text{ m/s} \)
**Chuyển đổi đơn vị:**
\[
v = 10 \text{ m/s} \times \frac{3600 \text{ s}}{1000 \text{ m}} = 36 \text{ km/h}
\]
**Câu 2:**
Để tính gia tốc của ô tô khi nó dừng lại, ta sử dụng công thức trong chuyển động chậm dần đều:
1. **Chuyển đổi đơn vị vận tốc:**
- Vận tốc ban đầu \( v_0 = 72 \text{ km/h} \)
- Chuyển đổi vận tốc từ km/h sang m/s:
\[
v_0 = 72 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 20 \text{ m/s}
\]
2. **Sử dụng công thức vận tốc trong chuyển động chậm dần đều:**
- Vận tốc cuối cùng \( v = 0 \text{ m/s} \) (vì ô tô dừng lại)
- Thời gian \( t = 20 \text{ s} \)
Công thức gia tốc \( a \) trong chuyển động chậm dần đều là:
\[
v = v_0 + a t
\]
Thay các giá trị vào công thức:
\[
0 = 20 + a \cdot 20
\]
Giải phương trình để tìm \( a \):
\[
a \cdot 20 = -20
\]
\[
a = -1 \text{ m/s}^2
\]
Vậy, gia tốc của ô tô là \( -1 \text{ m/s}^2 \).
**Câu 3:**
Để tính quãng đường vật đi trong giây thứ 4 của chuyển động nhanh dần đều, ta sử dụng các công thức của chuyển động nhanh dần đều:
1. **Chuyển đổi vận tốc ban đầu từ km/h sang m/s:**
- Vận tốc ban đầu \( v_0 = 54 \text{ km/h} \)
- Chuyển đổi:
\[
v_0 = 54 \text{ km/h} \times \frac{1000 \text{ m}}{1 \text{ km}} \times \frac{1 \text{ h}}{3600 \text{ s}} = 15 \text{ m/s}
\]
2. **Quá trình đi trong giây thứ 4:**
- Gia tốc \( a = 1 \text{ m/s}^2 \)
- Thời gian tính quãng đường trong giây thứ 4: từ \( t = 3 \text{ s} \) đến \( t = 4 \text{ s} \).
Quá trình đi từ \( t = 0 \text{ s} \) đến \( t = t \):
- Quãng đường \( s(t) \) được tính bằng:
\[
s(t) = v_0 \cdot t + \frac{1}{2} a t^2
\]
- Quãng đường đi trong giây thứ 4 là hiệu của quãng đường đi được trong 4 giây và 3 giây:
Quá trình đi trong 4 giây:
\[
s(4) = 15 \cdot 4 + \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4^2 = 60 + 8 = 68 \text{ m}
\]
Quá trình đi trong 3 giây:
\[
s(3) = 15 \cdot 3 + \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 3^2 = 45 + 4.5 = 49.5 \text{ m}
\]
- Quãng đường đi trong giây thứ 4:
\[
s_{\text{giây thứ 4}} = s(4) - s(3) = 68 - 49.5 = 18.5 \text{ m}
\]
Vậy quãng đường vật đi trong giây thứ 4 là \( 18.5 \text{ m} \).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
150788 -
97677
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
59134
