1: Tại một đơn vị HCSN có tình hình về hoạt động HCSN như sau (ĐVT: 1.000đ)
1. Rút dự toán chỉ hoạt động thường xuyên thực chỉ mua NVI, nhập kho theo giá thực tế 25.000
2. Xuất kho NVL mua bằng dự toán NSNN phục vụ chuyên môn tri giá 15.000
3. Tiếp nhận viện trợ từ chính phù nhật bản 1 số thiết bị, giá trị lô hàng là 5.000USD, tý giá tại ngày làm thủ tục xác nhận là 22/USD. Đơn vị đã có chứng từ ghi thu, ghi chỉ.
4. Xuất kho CCDC sử dụng cho dự án theo giá thực tế 25.000
5. Mua VL nhập kho bằng nguồn kinh phí được để lại theo giá chưa có thuế 20.00, thuế GT CT được khẩu trừ là 2.000. Hoạt động thu phí chịu thuế theo PP khấu trừ. Đơn vị đã rút tiền gửi kho bạc thanh toán.
6. Đơn vị xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động thu phí theo giá thực tế 20.000
7. Cuối năm, tính giá trị VL, CCDC xuất ra sử dụng trong năm để xác định số thu kết chuyền
A. NVL hình thành từ NSNN dùng cho HĐSN
B. CCDC hình thành từ viện trợ, dự án
8. Rút dự toán chi hoạt động không thường xuyên mua xe ô tô Toyota trị giá 900.000 đưa vào sử dụng
9. Dự án H viện trợ một máy photocopy trị giá 1.000 USD đã làm thủ tục ghi thu, ghi chi. Tỷ giá tháng này là 22/USD. Rút dự toán chi hoạt động trả công vận chuyển về đơn vị là 3.500
10. Rút TGKB thuộc quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mua máy phát điện sử dụng cho hoạt động dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá mua chưa có thuế GTGT là 40.000, thuế
GTGT được khấu trừ là 4.000
11. Nhận 1 TSCĐ hữu hình là máy hút ẩm do mua sắm tập trung, trị giá 270.000 chưa thanh toán tiền.
Chi phí lắp đặt trả bằng dự toán cho hoạt động 30.000. TSCĐ lắp đặt hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng cho hoạt động
12. Thanh lý một máy chuyên dùng thuộc NSNN cấp, nguyên giá ghi sổ là 2.000.000, giá trị hao mòn lũy kế là 1.400.000, chi phí thanh lý trả bằng tiền mặt 100.000, thu thanh lý trả bằng chuyển khoản là 720.000. Thu bán hồ sơ thầu bằng tiền mặt 2.000 (trường hợp theo cơ chế tài chính đơn vị phải nộp NSNN)
13. Thanh lý một máy chuyên dùng thuộc quỹ phúc lợi, nguyên giá ghi số là 50.000, giá trị hao mòn lũy kế 40.000, thu thanh lý bằng tiền mặt là 8.000 (trường hợp theo cơ chế tài chính đơn vị được phép giữ lại)
14. Trích khấu hao máy phát điện đã sử dụng 3 tháng tỷ lệ khấu hao 5%/1 năm
15. Cuối năm tính hao mòn TSCĐ và kết chuyển sang các tài khoản thu tương ứng.
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
1. Rút dự toán chỉ hoạt động thường xuyên thực chỉ mua NVI, nhập kho theo giá thực tế 25.000
2. Xuất kho NVL mua bằng dự toán NSNN phục vụ chuyên môn tri giá 15.000
3. Tiếp nhận viện trợ từ chính phù nhật bản 1 số thiết bị, giá trị lô hàng là 5.000USD, tý giá tại ngày làm thủ tục xác nhận là 22/USD. Đơn vị đã có chứng từ ghi thu, ghi chỉ.
4. Xuất kho CCDC sử dụng cho dự án theo giá thực tế 25.000
5. Mua VL nhập kho bằng nguồn kinh phí được để lại theo giá chưa có thuế 20.00, thuế GT CT được khẩu trừ là 2.000. Hoạt động thu phí chịu thuế theo PP khấu trừ. Đơn vị đã rút tiền gửi kho bạc thanh toán.
6. Đơn vị xuất nguyên vật liệu dùng cho hoạt động thu phí theo giá thực tế 20.000
7. Cuối năm, tính giá trị VL, CCDC xuất ra sử dụng trong năm để xác định số thu kết chuyền
A. NVL hình thành từ NSNN dùng cho HĐSN
B. CCDC hình thành từ viện trợ, dự án
8. Rút dự toán chi hoạt động không thường xuyên mua xe ô tô Toyota trị giá 900.000 đưa vào sử dụng
9. Dự án H viện trợ một máy photocopy trị giá 1.000 USD đã làm thủ tục ghi thu, ghi chi. Tỷ giá tháng này là 22/USD. Rút dự toán chi hoạt động trả công vận chuyển về đơn vị là 3.500
10. Rút TGKB thuộc quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mua máy phát điện sử dụng cho hoạt động dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Giá mua chưa có thuế GTGT là 40.000, thuế
GTGT được khấu trừ là 4.000
11. Nhận 1 TSCĐ hữu hình là máy hút ẩm do mua sắm tập trung, trị giá 270.000 chưa thanh toán tiền.
Chi phí lắp đặt trả bằng dự toán cho hoạt động 30.000. TSCĐ lắp đặt hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng cho hoạt động
12. Thanh lý một máy chuyên dùng thuộc NSNN cấp, nguyên giá ghi sổ là 2.000.000, giá trị hao mòn lũy kế là 1.400.000, chi phí thanh lý trả bằng tiền mặt 100.000, thu thanh lý trả bằng chuyển khoản là 720.000. Thu bán hồ sơ thầu bằng tiền mặt 2.000 (trường hợp theo cơ chế tài chính đơn vị phải nộp NSNN)
13. Thanh lý một máy chuyên dùng thuộc quỹ phúc lợi, nguyên giá ghi số là 50.000, giá trị hao mòn lũy kế 40.000, thu thanh lý bằng tiền mặt là 8.000 (trường hợp theo cơ chế tài chính đơn vị được phép giữ lại)
14. Trích khấu hao máy phát điện đã sử dụng 3 tháng tỷ lệ khấu hao 5%/1 năm
15. Cuối năm tính hao mòn TSCĐ và kết chuyển sang các tài khoản thu tương ứng.
Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Quảng cáo
1 câu trả lời 631
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130081 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104622 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94524 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
71659
Gửi báo cáo thành công!

