Bài 12: Cho đường thẳng d:() và điểm A(3;1).
a) Viết phương trình đường thẳng d’ đi qua A và vuông góc với đường thẳng d.
b) Tìm tọa độ giao điểm H của đường thẳng d và d’.
c) Xác định tọa độ điểm A’ đối xứng với A qua đường thẳng d.
d) Tìm tọa độ điểm M nằm trên đường thẳng d sao cho tổng khoảng cách MA+MO là nhỏ nhất.
e) Viết phương trình đường tròn (C) có tâm I nằm trên đường thẳng d và đi qua hai điểm A, O.
Quảng cáo
2 câu trả lời 545
a) Để viết phương trình của đường thẳng d' đi qua điểm A(3;1) và vuông góc với đường thẳng d, chúng ta cần tìm vector pháp tuyến của đường thẳng d và sau đó sử dụng nó để xây dựng phương trình của đường thẳng d'.
Phương trình của đường thẳng d đã cho có thể được biểu diễn dưới dạng:
d: ax + by + c = 0
Với a, b là hệ số của vector pháp tuyến của đường thẳng d.
Để tìm vector pháp tuyến (a, b), chúng ta cần biết hai điểm trên đường thẳng d. Hãy sử dụng điểm A(3;1) và một điểm bất kỳ khác trên đường thẳng d.
Giả sử chúng ta chọn điểm B(x₀, y₀) trên đường thẳng d. Vector AB sẽ song song với vector pháp tuyến của đường thẳng d. Vì vậy, ta có:
AB = (x₀ - 3, y₀ - 1)
Và vector pháp tuyến (a, b) sẽ là vector vuông góc với AB, nghĩa là:
a(x₀ - 3) + b(y₀ - 1) = 0
a và b là các hệ số ta cần tìm.
Bây giờ, chúng ta cần xây dựng phương trình của đường thẳng d' đi qua A(3;1) và có vector pháp tuyến là (-a, -b) (được đảo dấu vì nó vuông góc với đường thẳng d). Phương trình của d' có thể được viết như sau:
d': -a(x - 3) - b(y - 1) = 0
b) Để tìm tọa độ giao điểm H của đường thẳng d và d', chúng ta cần giải hệ phương trình:
Hệ phương trình đường thẳng d: ax + by + c = 0
Hệ phương trình đường thẳng d': -a(x - 3) - b(y - 1) = 0
Hãy giải hệ phương trình này để tìm tọa độ của H(xH, yH).
c) Để xác định tọa độ điểm A' đối xứng với A qua đường thẳng d, chúng ta có thể sử dụng công thức cho điểm đối xứng qua đường thẳng. Điểm A' có tọa độ (xA', yA') và nó nằm trên đường thẳng d. Công thức để tính tọa độ A' là:
xA' = 2xH - xA yA' = 2yH - yA
Trong đó, (xH, yH) là tọa độ của điểm H đã tìm ở bước b).
d) Để tìm tọa độ điểm M nằm trên đường thẳng d sao cho tổng khoảng cách MA + MO là nhỏ nhất, chúng ta cần tìm tọa độ của M(xM, yM). Điểm M nằm trên đường thẳng d, vì vậy phương trình của nó có thể được viết dưới dạng:
d: axM + byM + c = 0
Để tìm tọa độ của M, chúng ta cần tối thiểu hóa tổng khoảng cách MA + MO. Điều này có nghĩa là chúng ta cần tối thiểu hóa biểu thức:
MA + MO = √[(xM - 3)² + (yM - 1)²] + √[(xM - xO)² + (yM - yO)²]
Để tìm giá trị tối thiểu của biểu thức này, chúng ta có thể sử dụng phương pháp đạo hàm. Sau khi tìm được tọa độ (xM, yM), chúng ta có thể tính tổng khoảng cách MA + MO.
e) Để viết phương trình của đường tròn (C) có tâm I nằm trên đường thẳng d và đi qua hai điểm A và O, chúng ta cần biết tọa độ của tâm I và bán kính R của đường tròn.
Vì I nằm trên đường thẳng d, nên phương trình của đường tròn (C) có thể viết dưới dạng:
(C): (x - xI)² + (y - yI)² = R²
Trong đó, (xI, yI) là tọa độ của tâm I, và R là bán kính của đường tròn.
Tìm tọa độ tâm I và bán kính R dựa trên thông tin đã cho.
a) Để viết phương trình của đường thẳng d' đi qua điểm A(3;1) và vuông góc với đường thẳng d, chúng ta cần tìm vector pháp tuyến của đường thẳng d và sau đó sử dụng nó để xây dựng phương trình của đường thẳng d'.
Phương trình của đường thẳng d đã cho có thể được biểu diễn dưới dạng:
d: ax + by + c = 0
Với a, b là hệ số của vector pháp tuyến của đường thẳng d.
Để tìm vector pháp tuyến (a, b), chúng ta cần biết hai điểm trên đường thẳng d. Hãy sử dụng điểm A(3;1) và một điểm bất kỳ khác trên đường thẳng d.
Giả sử chúng ta chọn điểm B(x₀, y₀) trên đường thẳng d. Vector AB sẽ song song với vector pháp tuyến của đường thẳng d. Vì vậy, ta có:
AB = (x₀ - 3, y₀ - 1)
Và vector pháp tuyến (a, b) sẽ là vector vuông góc với AB, nghĩa là:
a(x₀ - 3) + b(y₀ - 1) = 0
a và b là các hệ số ta cần tìm.
Bây giờ, chúng ta cần xây dựng phương trình của đường thẳng d' đi qua A(3;1) và có vector pháp tuyến là (-a, -b) (được đảo dấu vì nó vuông góc với đường thẳng d). Phương trình của d' có thể được viết như sau:
d': -a(x - 3) - b(y - 1) = 0
b) Để tìm tọa độ giao điểm H của đường thẳng d và d', chúng ta cần giải hệ phương trình:
Hệ phương trình đường thẳng d: ax + by + c = 0
Hệ phương trình đường thẳng d': -a(x - 3) - b(y - 1) = 0
Hãy giải hệ phương trình này để tìm tọa độ của H(xH, yH).
c) Để xác định tọa độ điểm A' đối xứng với A qua đường thẳng d, chúng ta có thể sử dụng công thức cho điểm đối xứng qua đường thẳng. Điểm A' có tọa độ (xA', yA') và nó nằm trên đường thẳng d. Công thức để tính tọa độ A' là:
xA' = 2xH - xA yA' = 2yH - yA
Trong đó, (xH, yH) là tọa độ của điểm H đã tìm ở bước b).
d) Để tìm tọa độ điểm M nằm trên đường thẳng d sao cho tổng khoảng cách MA + MO là nhỏ nhất, chúng ta cần tìm tọa độ của M(xM, yM). Điểm M nằm trên đường thẳng d, vì vậy phương trình của nó có thể được viết dưới dạng:
d: axM + byM + c = 0
Để tìm tọa độ của M, chúng ta cần tối thiểu hóa tổng khoảng cách MA + MO. Điều này có nghĩa là chúng ta cần tối thiểu hóa biểu thức:
MA + MO = √[(xM - 3)² + (yM - 1)²] + √[(xM - xO)² + (yM - yO)²]
Để tìm giá trị tối thiểu của biểu thức này, chúng ta có thể sử dụng phương pháp đạo hàm. Sau khi tìm được tọa độ (xM, yM), chúng ta có thể tính tổng khoảng cách MA + MO.
e) Để viết phương trình của đường tròn (C) có tâm I nằm trên đường thẳng d và đi qua hai điểm A và O, chúng ta cần biết tọa độ của tâm I và bán kính R của đường tròn.
Vì I nằm trên đường thẳng d, nên phương trình của đường tròn (C) có thể viết dưới dạng:
(C): (x - xI)² + (y - yI)² = R²
Trong đó, (xI, yI) là tọa độ của tâm I, và R là bán kính của đường tròn.
Tìm tọa độ tâm I và bán kính R dựa trên thông tin đã cho.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
90465 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
60437 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
59757 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
51335 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
48864 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39185
