Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc \[{v_1}(t) = 2t(m/s)\]. Đi được 12 giây, người lái xe gặp chướng ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \(a = - 12\left( {m/{s^2}} \right)\). Tính quãng đường s (m) đi được của ô tô từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn?
Quảng cáo
1 câu trả lời 2
Giai đoạn 1: Xe bắt đầu chuyển động đến khi gặp chướng ngại vật.
Quãng đường xe đi được là:
\[{S_1} = \int\limits_0^{12} {{v_1}\left( t \right)dt = } \int\limits_0^{12} {2tdt = {t^2}\left| \begin{array}{l}^{12}\\_0^{}\end{array} \right.} = 144\left( m \right)\].
Giai đoạn 2: Xe gặp chướng ngại vật đến khi dừng hẳn.
Ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[{v_2}\left( t \right) = \smallint a\left( t \right)dt = - 12t + c\].
Vận tốc của xe khi gặp chướng ngại vật là: \[{v_2}\left( 0 \right) = {v_1}\left( {12} \right) = 2.12 = 24\left( {m/s} \right)\]
\[ \Rightarrow - 12.0 + c = 24 \Rightarrow c = 24 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - 12t + 24\].
Thời gian khi xe gặp chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là nghiệm phương trình:
\[ - 12t + 24 = 0 \Leftrightarrow t = 2\].
Khi đó, quãng đường xe đi được là: \[{S_2} = \int\limits_0^2 {{v_2}\left( t \right)dt} = \int\limits_0^2 {\left( { - 12t + 24} \right)dt} = \left( { - 6{t^2} + 24t} \right)\left| \begin{array}{l}^2\\_0^{}\end{array} \right. = 24\left( m \right)\].
Vậy tổng quãng đường xe đi được là: \(S = {S_1} + {S_2} = 144 + 24 = 168\) (m). Chọn A.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
106441 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
95860 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
74201

