Vận dụng định lí bezout: a) x2 - 3x + 2
Quảng cáo
4 câu trả lời 297
Định lý Bézout là một công cụ quan trọng trong đại số, thường được sử dụng để tìm nghiệm của các đa thức. Để vận dụng định lý này cho đa thức \(x^2 - 3x + 2\), trước tiên chúng ta cần tìm nghiệm của đa thức này.
Đa thức \(x^2 - 3x + 2\) có thể được phân tích như sau:
\[
x^2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2)
\]
Từ đó, ta có hai nghiệm:
\[
x_1 = 1 \quad \text{và} \quad x_2 = 2
\]
Theo định lý Bézout, nếu hai đa thức \(f(x)\) và \(g(x)\) có bậc lần lượt là \(m\) và \(n\), thì số nghiệm chung của chúng (tính theo bội) sẽ là \(m + n - \text{bậc của ước chung lớn nhất (UCLN)}\).
Trong trường hợp này, nếu ta coi \(f(x) = x^2 - 3x + 2\) và \(g(x)\) là một đa thức khác mà ta muốn tìm nghiệm chung, ta có thể áp dụng định lý Bézout để xác định số nghiệm chung của chúng.
Nếu bạn có một đa thức cụ thể \(g(x)\) để so sánh, hãy cung cấp để tôi có thể giúp bạn áp dụng định lý Bézout một cách cụ thể hơn!
Áp dụng định lí Bézout để phân tích đa thức:
Cho:
[
P(x)=x^2-3x+2.
]
Theo định lí Bézout, nếu (P(a)=0) thì ((x-a)) là một nhân tử của (P(x)).
Bước 1. Tìm nghiệm
Thử các ước của 2: (\pm1,\pm2).
(P(1)=1-3+2=0) ⇒ ((x-1)) là nhân tử.
(P(2)=4-6+2=0) ⇒ ((x-2)) là nhân tử.
Bước 2. Phân tích đa thức
Vì (1) và (2) đều là nghiệm nên:
[
\boxed{x^2-3x+2=(x-1)(x-2).}
]
Kết quả:
Các nghiệm: (\boxed{x=1,\ x=2}).
Phân tích thành nhân tử: (\boxed{(x-1)(x-2)}).
Đa thức x2−3x+2 có thể được phân tích như sau:
x2−3x+2=(x−1)(x−2)
Từ đó, ta có hai nghiệm:
x1=1vàx2=2
Đa thức x2−3x+2 có thể được phân tích như sau:
x2−3x+2=(x−1)(x−2)
Từ đó, ta có hai nghiệm:
x1=1vàx2=2
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
16681 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8252 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7811 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7027
