giải phương trình vi phân sau, sắp xếp các từ cuối câu để thành 1 câu hoàn chỉnh và trả lời câu hỏi:
a) y’’+16y=4x^2+4x+1 Y
b) y"-3y'+2y=2x² O
c) y"+y=3x² U
d)y"+2y'+5y=(e^-1) sec(2x) U
e) x²y"-3xy'+4y=x² ln(x) S
f) y'= E
g) y"-(y')²+y'sin(x)=0 A
h) xy'+y=x²y² I
Quảng cáo
2 câu trả lời 77
khó thế
I. Giải các phương trình vi phân
1. Phương trình a) \(y'' + 16y = 4x^2 + 4x + 1\)
Nghiệm thuần nhất: Phương trình đặc trưng \(\lambda^2 + 16 = 0 \Leftrightarrow \lambda = \pm 4i\). Do đó \(y_0 = C_1 \cos(4x) + C_2 \sin(4x)\).
Nghiệm riêng: Giả sử \(y_p = Ax^2 + Bx + C\). Thay vào phương trình ta tìm được \(A = \frac{1}{4}, B = \frac{1}{4}, C = \frac{1}{32}\).
Nghiệm tổng quát:
\(y=C_{1}\cos (4x)+C_{2}\sin (4x)+\frac{1}{4}x^{2}+\frac{1}{4}x+\frac{1}{32}\)
2. Phương trình b) \(y'' - 3y' + 2y = 2x^2\)
Nghiệm thuần nhất: Phương trình đặc trưng \(\lambda^2 - 3\lambda + 2 = 0 \Leftrightarrow \lambda = 1, \lambda = 2\). Do đó \(y_0 = C_1 e^x + C_2 e^{2x}\).
Nghiệm riêng: Giả sử \(y_p = Ax^2 + Bx + C\). Thay vào phương trình ta tìm được \(A = 1, B = 3, C = \frac{7}{2}\).
Nghiệm tổng quát:
\(y=C_{1}e^{x}+C_{2}e^{2x}+x^{2}+3x+\frac{7}{2}\)
3. Phương trình c) \(y'' + y = 3x^2\)
Nghiệm thuần nhất: Phương trình đặc trưng \(\lambda^2 + 1 = 0 \Leftrightarrow \lambda = \pm i\). Do đó \(y_0 = C_1 \cos x + C_2 \sin x\).
Nghiệm riêng: Giả sử \(y_p = Ax^2 + Bx + C\). Thay vào phương trình ta tìm được \(A = 3, B = 0, C = -6\).
Nghiệm tổng quát:
\(y=C_{1}\cos x+C_{2}\sin x+3x^{2}-6\)
4. Phương trình d) \(y'' + 2y' + 5y = e^{-x} \sec(2x)\)
Nghiệm thuần nhất: Phương trình đặc trưng \(\lambda^2 + 2\lambda + 5 = 0 \Leftrightarrow \lambda = -1 \pm 2i\). Do đó \(y_0 = e^{-x}(C_1 \cos 2x + C_2 \sin 2x)\).
Nghiệm riêng: Sử dụng phương pháp biến thiên hằng số Lagrange, ta tìm được nghiệm riêng:
\(y_{p}=\frac{1}{4}e^{-x}\cos (2x)\ln |\cos (2x)|+\frac{1}{2}xe^{-x}\sin (2x)\)
Nghiệm tổng quát:
\(y=e^{-x}(C_{1}\cos 2x+C_{2}\sin 2x)+\frac{1}{4}e^{-x}\cos (2x)\ln |\cos (2x)|+\frac{1}{2}xe^{-x}\sin (2x)\)
5. Phương trình e) \(x^2y'' - 3xy' + 4y = x^2 \ln x\)
Đây là phương trình Euler-Cauchy. Đặt \(x = e^t \Rightarrow t = \ln x\). Phương trình trở thành: \(\frac{d^2y}{dt^2} - 4\frac{dy}{dt} + 4y = t e^{2t}\).
Nghiệm tổng quát theo \(t\): \(y = (C_1 + C_2 t)e^{2t} + \frac{1}{6}t^3 e^{2t}\).
Nghiệm tổng quát theo \(x\):
\(y=x^{2}(C_{1}+C_{2}\ln x)+\frac{1}{6}x^{2}(\ln x)^{3}\)
6. Phương trình f) \(y' = \frac{2x - y + 1}{x - 2y + 1}\)
Đổi biến bằng cách dời hệ trục tọa độ theo nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} 2x - y + 1 = 0 \\ x - 2y + 1 = 0 \end{cases} \Rightarrow (x, y) = \left(-\frac{1}{3}, \frac{1}{3}\right)\).
Đặt \(X = x + \frac{1}{3}\) và \(Y = y - \frac{1}{3}\), phương trình trở thành dạng đẳng cấp cấp 1: \(\frac{dY}{dX} = \frac{2X - Y}{X - 2Y}\).
Tích phân tổng quát:
\(x^{2}-xy+y^{2}+x-y=C\)
7. Phương trình g) \(y'' - (y')^2 + y' \sin x = 0\)
Đặt \(p = y' \Rightarrow p' - p^2 + p \sin x = 0\). Đây là phương trình Bernoulli theo \(p\).
Giải ra ta được \(p = \frac{e^{\cos x}}{C_1 - \int e^{\cos x} dx}\) (hoặc nghiệm kỳ dị \(y' = 0 \Rightarrow y = C\)).
Nghiệm tổng quát:
\(y=\int \frac{e^{\cos x}}{C_{1}-\int e^{\cos x}dx}dx+C_{2}\)
8. Phương trình h) \(xy' + y = x^2 y^2\)
Chia hai vế cho \(x\) (\(x \neq 0\)): \(y' + \frac{1}{x}y = x y^2\). Đây là phương trình Bernoulli.
Đặt \(z = y^{-1} \Rightarrow z' - \frac{1}{x}z = -x\).
Nghiệm tổng quát:
\(y=\frac{1}{C_{1}x-x^{2}}\)
II. Giải mã câu đố và Trả lời câu hỏi
Các chữ cái ở cuối mỗi câu gồm có: Y, O, U, U, S, E, A, I.
Sắp xếp các chữ cái này lại thành một câu hỏi tiếng Anh hoàn chỉnh:
"YOU USE AI?" (Bạn có sử dụng trí tuệ nhân tạo không?)
Câu trả lời: Yes, absolutely! I am an AI assistant developed by Google. (Có, chắc chắn rồi! Tôi chính là một trợ lý trí tuệ nhân tạo được phát triển bởi Google.)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
45650 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
20161 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
11271 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
9123 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
8782
