Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, alen A3 và alen A4; alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A3 và alen A4; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Giả sử quần thể có 100 cá thể lông vàng, trong đó có 50 cá thể lông vàng thuần chủng. Cho tất cả các cá thể lông vàng giao phối ngẫu nhiên với nhau, trong số cá thể lông vàng thu được ở đời Fı, số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Đáp án: ……….
Quảng cáo
1 câu trả lời 1
Quy ước gen: Cá thể lông đen có kiểu gen: A1A1/2/3/4; Cá thể lông xám có kiểu gen: A2A2/3/4; Cá thể lông vàng có kiểu gen: A3A3/4; Cá thể lông trắng có kiểu gen: A4A4.
Quần thể có 100 cá thể lông vàng, trong đó có 50 cá thể lông vàng thuần chủng nên:
→ Thành phần kiểu gen của quần thể: \(\frac{1}{2}\;{{\rm{A}}_3}\;{{\rm{A}}_3}:\frac{1}{2}\;{{\rm{A}}_3}\;{{\rm{A}}_4}\)
→ Tần số alen \({{\rm{A}}_3} = \frac{3}{4}\); Tần số alen \({{\rm{A}}_4} = \frac{1}{4}.\)
Cho quần thể ngẫu phối: \(\left( {\frac{3}{4}{A_3}:\frac{1}{4}{A_4}} \right) \times \left( {\frac{3}{4}{A_3}:\frac{1}{4}{A_4}} \right)\)
→ Trong số cá thể lông vàng thu được ở đời \({{\rm{F}}_1}\), số cá thể dị hợp chiếm tỉ lệ là:
\(\frac{{{A_3}{A_4}}}{{{A_3}{A_{3/4}}}} = \frac{{{A_3}{A_4}}}{{1 - {A_4}{A_4}}} = \frac{{2 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4}}}{{1 - \frac{1}{4} \times \frac{1}{4}}} = \frac{2}{5}\). Đáp án: \(\frac{2}{5}.\)
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130339 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
105000 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94772 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
72725

