Bài 1.Một đội sản xuất phải làm 800 sản phẩm trong một thời gian quy định.Nhờ cải tiến kỹ thuật mỗi ngày tăng 2 sản phẩm nên không những số sản phẩm tăng thêm 88 sản phẩm so với kế hoạch mà còn hoàn thành sớm hơn dự định 6 ngày. Tính thời gian thực tế của đội?
Bài 2.Một tổ công nhân dự định may 300 áo trong một thời gian nhất định nhưng do cải tiến kỹ thuật nên tăng năng suất mỗi ngày 10 áo nên xong trước thời hạn 1 ngày. Hỏi mỗi ngày tổ may được bao nhiêu áo theo thực tế?
Bài 3: Một tổ dự định may 120 áo trong một thời gian quy định nhưng do cải tiến kỹ thuật nên tăng năng suất mỗi ngày thêm 3 áo nên xong trước thời hạn là 2 ngày. Hỏi thời gian dự định của tổ?
Bài 4: Một đội máy cày dự định cày 40 ha mỗi ngày. Do sự cố gắng, quyết tâm, đội đã cày được 52 ha mỗi ngày. Vì vậy, chẳng những đội đã hoàn thành sớm hơn 2 ngày mà còn cày vượt mức 4 ha nữa. Tính diện tích ruộng đội phải cày theo dự định.
Bài 5: Một đội máy cày dự định một ngày cày 40ha. Khi thực hiện, mỗi ngày cày được 52ha. Vì vậy không những đã cày xong trước 2 ngày mà còn cày thêm 4ha nữa. Tính diện tích ruộng mà đội phải cày theo kế hoạch đã định.
Bài 6: Một đội công nhân xây dựng hoàn thành một công trình hết 600 ngày công thợ. Tính số người của một đội biết nếu thêm 5 người thì số ngày hoàn thành giảm 10 ngày.
Bài 7: Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đội sửa được 1/3 đoạn đường, ngày thứ hai đội sửa được một đoạn đường bằng 4/3 đoạn được làm được trong ngày thứ nhất, ngày thứ ba đội sửa 80m còn lại. Tính chiều dài đoạn đường mà đội phải sửa.
Bài 8: Một đội thợ mỏ lập kế hoạch khai thác than, theo đó mỗi ngày phải khai thác 50 tấn than. Khi thực hiện mỗi ngày khai thác được 57 tấn than. Do đó đội đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày và còn vượt mức 13 tấn than. Hỏi theo kế hoạch, đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?
Bài 9: Trong tháng đầu hai tổ sản xuất làm được 800 sản phẩm. Sang tháng thứ hai, tổ một tăng năng suất 15%, tổ hai tăng năng suất 20% nên đã làm được 945 sản phẩm. Tính số sản phẩm mỗi tổ trong tháng đầu?
Bài 10: Theo kế hoạch hai tổ phải làm 800 sản phẩm. Khi thực hiện tổ một tăng năng suất 10%, tổ hai tăng năng suất 20% nên đã làm được 910 sản phẩm. Tính số sản phẩm theo kế hoạch của mỗi tổ?
Quảng cáo
5 câu trả lời 100
Bài 2: Thực tế mỗi ngày tổ may được 60 áo.
Bài 3: Thời gian dự định của tổ là 10 ngày.
Bài 4: Diện tích ruộng đội phải cày theo dự định là 360 ha.
Bài 5: Diện tích ruộng đội phải cày theo kế hoạch là 360 ha.
Bài 6: Số người ban đầu của đội công nhân là 15 người.
Bài 7: Chiều dài đoạn đường phải sửa là 360 m.
Bài 8: Theo kế hoạch đội phải khai thác 500 tấn than.
Bài 9: Tháng đầu tổ một làm được 300 sản phẩm, tổ hai làm được 500 sản phẩm.
Bài 10: Theo kế hoạch tổ một làm được 500 sản phẩm, tổ hai làm được 300 sản phẩm.
Bài 2: Thực tế mỗi ngày tổ may được 60 áo.
Bài 3: Thời gian dự định của tổ là 10 ngày.
Bài 4: Diện tích ruộng đội phải cày theo dự định là 360 ha.
Bài 5: Diện tích ruộng đội phải cày theo kế hoạch là 360 ha.
Bài 6: Số người ban đầu của đội công nhân là 15 người.
Bài 7: Chiều dài đoạn đường phải sửa là 360 m.
Bài 8: Theo kế hoạch đội phải khai thác 500 tấn than.
Bài 9: Tháng đầu tổ một làm được 300 sản phẩm, tổ hai làm được 500 sản phẩm.
Bài 10: Theo kế hoạch tổ một làm được 500 sản phẩm, tổ hai làm được 300 sản phẩm.
Bài 1: Tính thời gian thực tế của đội
1. Lập phương trình
Gọi thời gian dự định hoàn thành công việc là \(x\) (ngày, \(x > 6\)).
Năng suất dự định mỗi ngày: \(\frac{800}{x}\) (sản phẩm).
Số sản phẩm thực tế làm được: \(800 + 88 = 888\) (sản phẩm).
Thời gian thực tế hoàn thành: \(x - 6\) (ngày).
Năng suất thực tế mỗi ngày: \(\frac{888}{x-6}\) (sản phẩm).
2. Giải phương trình
Vì mỗi ngày thực tế làm tăng thêm 2 sản phẩm so với kế hoạch, ta có phương trình:
\(\frac{888}{x-6}-\frac{800}{x}=2\)
\(888x-800(x-6)=2x(x-6)\)
\(88x+4800=2x^{2}-12x\implies 2x^{2}-100x-4800=0\)
Chia cả hai vế cho 2: \(x^2 - 50x - 2400 = 0 \implies (x - 80)(x + 30) = 0\)
Vì \(x > 6\), ta chọn \(x = 80\).
3. Kết luận
Thời gian thực tế của đội là: \(80 - 6 = 74\) ngày.
Bài 2: Tính số áo may được mỗi ngày theo thực tế
1. Lập phương trình
Gọi năng suất dự định mỗi ngày của tổ là \(x\) (áo, \(x > 0\)).
Thời gian dự định hoàn thành: \(\frac{300}{x}\) (ngày).
Năng suất thực tế mỗi ngày: \(x + 10\) (áo).
Thời gian thực tế hoàn thành: \(\frac{300}{x+10}\) (ngày).
2. Giải phương trình
Vì tổ hoàn thành xong trước thời hạn 1 ngày, ta có phương trình:
\(\frac{300}{x}-\frac{300}{x+10}=1\)
\(300(x+10)-300x=x(x+10)\)
\(3000=x^{2}+10x\implies x^{2}+10x-3000=0\)
\((x-50)(x+60)=0\)
Vì \(x > 0\), ta chọn \(x = 50\).
3. Kết luận
Số áo thực tế mỗi ngày tổ may được là: \(50 + 10 = 60\) áo.
Bài 3: Tính thời gian dự định của tổ
1. Lập phương trình
Gọi thời gian dự định của tổ là \(x\) (ngày, \(x > 2\)).
Năng suất dự định mỗi ngày: \(\frac{120}{x}\) (áo).
Thời gian thực tế hoàn thành: \(x - 2\) (ngày).
Năng suất thực tế mỗi ngày: \(\frac{120}{x-2}\) (áo).
2. Giải phương trình
Vì thực tế năng suất tăng thêm 3 áo mỗi ngày, ta có phương trình:
\(\frac{120}{x-2}-\frac{120}{x}=3\)
\(120x-120(x-2)=3x(x-2)\)
\(240=3x^{2}-6x\implies 3x^{2}-6x-240=0\)
Chia cả hai vế cho 3: \(x^2 - 2x - 80 = 0 \implies (x - 10)(x + 8) = 0\)
Vì \(x > 2\), ta chọn \(x = 10\).
3. Kết luận
Thời gian dự định của tổ là 10 ngày.
Bài 4 & Bài 5 (Hai bài cùng đề bài): Tính diện tích ruộng phải cày theo kế hoạch
1. Lập phương trình
Gọi thời gian đội dự định cày là \(x\) (ngày, \(x > 2\)).
Diện tích ruộng dự định cày: \(40x\) (ha).
Thời gian thực tế đội cày: \(x - 2\) (ngày).
Diện tích ruộng thực tế cày được: \(52(x - 2)\) (ha).
2. Giải phương trình
Vì thực tế đội cày vượt mức kế hoạch 4 ha, ta có phương trình:
\(52(x-2)-40x=4\)
\(52x-104-40x=4\)
\(12x=108\implies x=9\text{\ (tha\ mãn)}\)
3. Kết luận
Diện tích ruộng đội phải cày theo dự định là: \(40 \times 9 = 360\) ha.
Bài 6: Tính số người ban đầu của đội công nhân
1. Lập phương trình
Gọi số người ban đầu của đội là \(x\) (người, \(x \in \mathbb{N}^*\)).
Số ngày hoàn thành công việc ban đầu: \(\frac{600}{x}\) (ngày).
Số người sau khi thêm: \(x + 5\) (người).
Số ngày hoàn thành sau khi tăng người: \(\frac{600}{x+5}\) (ngày).
2. Giải phương trình
Vì số ngày hoàn thành giảm đi 10 ngày, ta có phương trình:
\(\frac{600}{x}-\frac{600}{x+5}=10\)
Chia cả hai vế cho 10: \(\frac{60}{x} - \frac{60}{x + 5} = 1\)
\(60(x+5)-60x=x(x+5)\)
\(300=x^{2}+5x\implies x^{2}+5x-300=0\)
\((x-15)(x+20)=0\)
Vì \(x > 0\), ta chọn \(x = 15\).
3. Kết luận
Số người ban đầu của đội công nhân là 15 người.
Bài 7: Tính chiều dài đoạn đường đội phải sửa
1. Lập phương trình
Gọi chiều dài toàn bộ đoạn đường cần sửa là \(x\) (mét, \(x > 0\)).
Ngày thứ nhất sửa được: \(\frac{1}{3}x\) (m).
Ngày thứ hai sửa được: \(\frac{4}{3} \times \frac{1}{3}x = \frac{4}{9}x\) (m).
Ngày thứ ba sửa được: \(80\) (m).
2. Giải phương trình
Tổng chiều dài sửa trong 3 ngày bằng chiều dài cả đoạn đường:
\(\frac{1}{3}x+\frac{4}{9}x+80=x\)
\(\frac{7}{9}x+80=x\implies \frac{2}{9}x=80\implies x=80\times \frac{9}{2}=360\)
3. Kết luận
Chiều dài đoạn đường đội phải sửa là 360 mét.
Bài 8: Tính số tấn than đội phải khai thác theo kế hoạch
1. Lập phương trình
Gọi thời gian dự định khai thác than là \(x\) (ngày, \(x > 1\)).
Số tấn than theo kế hoạch: \(50x\) (tấn).
Thời gian thực tế khai thác: \(x - 1\) (ngày).
Số tấn than khai thác thực tế: \(57(x - 1)\) (tấn).
2. Giải phương trình
Vì thực tế đội vượt mức kế hoạch 13 tấn than, ta có phương trình:
\(57(x-1)-50x=13\)
\(57x-57-50x=13\)
\(7x=70\implies x=10\text{\ (tha\ mãn)}\)
3. Kết luận
Theo kế hoạch, đội phải khai thác số tấn than là: \(50 \times 10 = 500\) tấn.
Bài 9: Tính số sản phẩm mỗi tổ trong tháng đầu
1. Lập hệ phương trình
Gọi số sản phẩm tổ 1 và tổ 2 làm được trong tháng đầu lần lượt là \(x\) và \(y\) (sản phẩm, \(x, y \in \mathbb{N}^*\)).
Tổng sản phẩm tháng đầu: \(x + y = 800\) (1)
Sang tháng thứ hai, tổ 1 tăng 15% (làm được \(1,15x\)), tổ 2 tăng 20% (làm được \(1,2y\)). Tổng sản phẩm tháng hai là 945:
\(1,15x+1,2y=945\text{\ (2)}\)
2. Giải hệ phương trình
Từ (1) suy ra \(y = 800 - x\). Thế vào (2):
\(1,15x+1,2(800-x)=945\)
\(1,15x+960-1,2x=945\)
\(-0,05x=-15\implies x=300\)
Suy ra \(y = 800 - 300 = 500\).
3. Kết luận
Trong tháng đầu, tổ 1 làm được 300 sản phẩm, tổ 2 làm được 500 sản phẩm.
Bài 10: Tính số sản phẩm theo kế hoạch của mỗi tổ
1. Lập hệ phương trình
Gọi số sản phẩm theo kế hoạch của tổ 1 và tổ 2 lần lượt là \(x\) và \(y\) (sản phẩm, \(x, y \in \mathbb{N}^*\)).
Theo kế hoạch tổng sản phẩm: \(x + y = 800\) (1)
Thực tế tổ 1 tăng năng suất 10% (làm được \(1,1x\)), tổ 2 tăng năng suất 20% (làm được \(1,2y\)). Tổng sản phẩm thực tế là 910:
\(1,1x+1,2y=910\text{\ (2)}\)
2. Giải hệ phương trình
Từ (1) suy ra \(y = 800 - x\). Thế vào (2):
\(1,1x+1,2(800-x)=910\)
\(1,1x+960-1,2x=910\)
\(-0,1x=-50\implies x=500\)
Suy ra \(y = 800 - 500 = 300\).
3. Kết luận
Theo kế hoạch, tổ 1 phải làm 500 sản phẩm, tổ 2 phải làm 300 sản phẩm.
✅ BẢNG TỔNG HỢP ĐÁP SỐ CHÍNH XÁC
Bài
Kết quả
Đơn vị
Bài 1
74
ngày
Bài 2
60
áo
Bài 3
10
ngày
Bài 4
360
ha
Bài 5
360
ha
Bài 6
15
người
Bài 7
360
mét
Bài 8
500
tấn
Bài 9
Tổ 1: 300, Tổ 2: 500
sản phẩm
Bài 10
Tổ 1: 500, Tổ 2: 300
sản phẩm
Bài toán
Câu hỏi
Kết quả
Bài 1
Thời gian thực tế của đội?
7474
𝟕𝟒
ngày
Bài 2
Số áo may thực tế mỗi ngày?
6060
𝟔𝟎
chiếc áo
Bài 3
Thời gian dự định của tổ?
1010
𝟏𝟎
ngày
Bài 4
Diện tích ruộng phải cày theo dự định?
360360
𝟑𝟔𝟎
ha
Bài 5
Diện tích ruộng phải cày theo kế hoạch?
360360
𝟑𝟔𝟎
ha
Bài 6
Số người ban đầu của đội?
1515
𝟏𝟓
người
Bài 7
Chiều dài đoạn đường phải sửa?
360360
𝟑𝟔𝟎
m
Bài 8
Số tấn than phải khai thác theo kế hoạch?
500500
𝟓𝟎𝟎
tấn
Bài 9
Số sản phẩm mỗi tổ trong tháng đầu?
Tổ 1: 300300
𝟑𝟎𝟎
SP, Tổ 2: 500500
𝟓𝟎𝟎
SP
Bài 10
Số sản phẩm theo kế hoạch của mỗi tổ?
Tổ 1: 500500
𝟓𝟎𝟎
SP, Tổ 2: 300300
𝟑𝟎𝟎
SP
Dưới đây là lời giải chi tiết cho 10 bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Bài 1
Tóm tắt bài toán:
Kế hoạch: 800 sản phẩm.
Thực tế: Làm thêm được 88 sản phẩm (tổng cộng $800 + 88 = 888$ sản phẩm), mỗi ngày làm tăng 2 sản phẩm, xong sớm hơn 6 ngày.
Yêu cầu: Tính thời gian thực tế.
Lời giải:
Gọi thời gian thực tế đội sản xuất làm việc là $x$ (ngày) ($x > 0$).
Vì thực tế xong sớm hơn dự định 6 ngày nên thời gian dự định là: $x + 6$ (ngày).
Số sản phẩm thực tế đội làm được là: $800 + 88 = 888$ (sản phẩm).
Năng suất thực tế (số sản phẩm làm được trong 1 ngày) là: $\frac{888}{x}$ (sản phẩm/ngày).
Năng suất dự định là: $\frac{800}{x + 6}$ (sản phẩm/ngày).
Vì thực tế mỗi ngày đội làm tăng thêm 2 sản phẩm so với kế hoạch nên ta có phương trình:
$\frac{888}{x} - \frac{800}{x + 6} = 2$
Rút gọn chia cả 2 vế cho 2:
$\frac{444}{x} - \frac{400}{x + 6} = 1$
Quy đồng và khử mẫu:
$444(x + 6) - 400x = x(x + 6)$
$444x + 2664 - 400x = x^2 + 6x$
$x^2 - 38x - 2664 = 0$
Giải phương trình bậc hai trên ta được:
$\Delta' = (-19)^2 - 1 \cdot (-2664) = 361 + 2664 = 3025 = 55^2$
$x_1 = 19 + 55 = 74 \text{ (thỏa mãn)}$
$x_2 = 19 - 55 = -36 \text{ (loại)}$
Kết luận: Thời gian thực tế của đội là 74 ngày.
Bài 2
Tóm tắt bài toán:
Kế hoạch: 300 áo.
Thực tế: Năng suất tăng 10 áo/ngày, xong trước 1 ngày.
Yêu cầu: Tính năng suất thực tế (số áo may được trong 1 ngày).
Lời giải:
Gọi năng suất thực tế của tổ là $x$ (áo/ngày) ($x > 10$).
Vì thực tế mỗi ngày tăng 10 áo nên năng suất dự định là: $x - 10$ (áo/ngày).
Thời gian thực tế hoàn thành là: $\frac{300}{x}$ (ngày).
Thời gian dự định hoàn thành là: $\frac{300}{x - 10}$ (ngày).
Vì tổ xong trước thời hạn 1 ngày nên ta có phương trình:
$\frac{300}{x - 10} - \frac{300}{x} = 1$
Quy đồng và khử mẫu:
$300x - 300(x - 10) = x(x - 10)$
$300x - 300x + 3000 = x^2 - 10x$
$x^2 - 10x - 3000 = 0$
Giải phương trình bậc hai:
$\Delta' = (-5)^2 - 1 \cdot (-3000) = 25 + 3000 = 3025 = 55^2$
$x_1 = 5 + 55 = 60 \text{ (thỏa mãn)}$
$x_2 = 5 - 55 = -50 \text{ (loại)}$
Kết luận: Thực tế mỗi ngày tổ may được 60 chiếc áo.
Bài 3
Tóm tắt bài toán:
Kế hoạch: 120 áo.
Thực tế: Năng suất tăng 3 áo/ngày, xong trước 2 ngày.
Yêu cầu: Tính thời gian dự định.
Lời giải:
Gọi thời gian dự định của tổ là $x$ (ngày) ($x > 2$).
Thời gian thực tế của tổ là: $x - 2$ (ngày).
Năng suất dự định là: $\frac{120}{x}$ (áo/ngày).
Năng suất thực tế là: $\frac{120}{x - 2}$ (áo/ngày).
Vì năng suất thực tế tăng thêm 3 áo/ngày so với dự định nên ta có phương trình:
$\frac{120}{x - 2} - \frac{120}{x} = 3$
Rút gọn chia cả 2 vế cho 3:
$\frac{40}{x - 2} - \frac{40}{x} = 1$
Quy đồng và khử mẫu:
$40x - 40(x - 2) = x(x - 2)$
$40x - 40x + 80 = x^2 - 2x$
$x^2 - 2x - 80 = 0$
Giải phương trình:
$\Delta' = (-1)^2 - 1 \cdot (-80) = 81 = 9^2$
$x_1 = 1 + 9 = 10 \text{ (thỏa mãn)}$
$x_2 = 1 - 9 = -8 \text{ (loại)}$
Kết luận: Thời gian dự định của tổ là 10 ngày.
Bài 4 và Bài 5 (Hai bài này có nội dung hoàn toàn trùng nhau)
Tóm tắt bài toán:
Năng suất dự định: 40 ha/ngày.
Năng suất thực tế: 52 ha/ngày.
Thực tế: Xong trước 2 ngày và vượt mức 4 ha.
Yêu cầu: Tính diện tích ruộng phải cày theo dự định.
Lời giải:
Gọi diện tích ruộng đội phải cày theo dự định là $x$ (ha) ($x > 0$).
Diện tích ruộng thực tế đội đã cày được là: $x + 4$ (ha).
Thời gian dự định hoàn thành: $\frac{x}{40}$ (ngày).
Thời gian thực tế hoàn thành: $\frac{x + 4}{52}$ (ngày).
Vì đội hoàn thành sớm hơn dự định 2 ngày nên ta có phương trình:
$\frac{x}{40} - \frac{x + 4}{52} = 2$$
Quy đồng mẫu số (mẫu chung là 520):
$13x - 10(x + 4) = 2 \cdot 520$
$13x - 10x - 40 = 1040$
$3x = 1080$
$x = 360 \text{ (thỏa mãn)}$
Kết luận: Diện tích ruộng đội phải cày theo dự định là 360 ha.
Bài 6
Tóm tắt bài toán:
Khối lượng công việc: 600 ngày công (Số người $\times$ Số ngày = 600).
Thay đổi: Nếu thêm 5 người thì số ngày hoàn thành giảm 10 ngày.
Yêu cầu: Tính số người của đội ban đầu.
Lời giải:
Gọi số người ban đầu của đội là $x$ (người) ($x \in \mathbb{N}^*$).
Số ngày hoàn thành công việc ban đầu là: $\frac{600}{x}$ (ngày).
Nếu thêm 5 người thì:
Số người mới là: $x + 5$ (người).
Số ngày hoàn thành mới là: $\frac{600}{x + 5}$ (ngày).
Vì số ngày hoàn thành giảm đi 10 ngày nên ta có phương trình:
$\frac{600}{x} - \frac{600}{x + 5} = 10$
Rút gọn chia cả hai vế cho 10:
$\frac{60}{x} - \frac{60}{x + 5} = 1$
Quy đồng và khử mẫu:
$60(x + 5) - 60x = x(x + 5)$
$60x + 300 - 60x = x^2 + 5x$
$x^2 + 5x - 300 = 0$
Giải phương trình bậc hai:
$\Delta = 5^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-300) = 25 + 1200 = 1225 = 35^2$
$x_1 = \frac{-5 + 35}{2} = 15 \text{ (thỏa mãn)}$
$x_2 = \frac{-5 - 35}{2} = -20 \text{ (loại)}$
Kết luận: Số người ban đầu của đội là 15 người.
Bài 7
Tóm tắt bài toán:
Sửa đường trong 3 ngày.
Ngày 1: $\frac{1}{3}$ đoạn đường.
Ngày 2: $\frac{4}{3}$ ngày thứ nhất.
Ngày 3: 80m còn lại.
Yêu cầu: Tính chiều dài toàn bộ đoạn đường.
Lời giải:
Gọi chiều dài toàn bộ đoạn đường là $x$ (m) ($x > 0$).
Số mét đường sửa được trong ngày thứ nhất là: $\frac{1}{3}x$ (m).
Số mét đường sửa được trong ngày thứ hai là: $\frac{4}{3} \cdot \left(\frac{1}{3}x\right) = \frac{4}{9}x$ (m).
Số mét đường sửa được trong ngày thứ ba là: $80$ m.
Vì tổng số mét đường sửa trong 3 ngày bằng toàn bộ đoạn đường nên ta có phương trình:
$\frac{1}{3}x + \frac{4}{9}x + 80 = x$
Quy đồng mẫu số (mẫu chung là 9):
$3x + 4x + 720 = 9x$
$7x + 720 = 9x$
$2x = 720$
$x = 360 \text{ (thỏa mãn)}$
Kết luận: Chiều dài đoạn đường phải sửa là 360m.
Bài 8
Tóm tắt bài toán:
Năng suất kế hoạch: 50 tấn/ngày.
Năng suất thực tế: 57 tấn/ngày.
Thực tế: Hoàn thành trước 1 ngày và vượt mức 13 tấn.
Yêu cầu: Tính số tấn than theo kế hoạch.
Lời giải:
Gọi số tấn than đội phải khai thác theo kế hoạch là $x$ (tấn) ($x > 0$).
Số tấn than thực tế đội khai thác được là: $x + 13$ (tấn).
Thời gian dự định hoàn thành: $\frac{x}{50}$ (ngày).
Thời gian thực tế hoàn thành: $\frac{x + 13}{57}$ (ngày).
Vì đội hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày nên ta có phương trình:
$\frac{x}{50} - \frac{x + 13}{57} = 1$
Quy đồng mẫu số (mẫu chung là $50 \times 57 = 2850$):
$57x - 50(x + 13) = 2850$
$57x - 50x - 650 = 2850$
$7x = 3500$
$x = 500 \text{ (thỏa mãn)}$
Kết luận: Theo kế hoạch đội phải khai thác 500 tấn than.
Bài 9
Tóm tắt bài toán:
Tháng đầu: Tổ I + Tổ II = 800 sản phẩm.
Tháng hai: Tổ I tăng 15%, Tổ II tăng 20%, tổng cộng làm được 945 sản phẩm.
Yêu cầu: Tính sản phẩm của mỗi tổ trong tháng đầu.
Lời giải:
Gọi số sản phẩm tổ một làm được trong tháng đầu là $x$ (sản phẩm) ($0 < x < 800, x \in \mathbb{N}$).
Gọi số sản phẩm tổ hai làm được trong tháng đầu là $y$ (sản phẩm) ($0 < y < 800, y \in \mathbb{N}$).
Theo đề bài, tháng đầu hai tổ làm được 800 sản phẩm nên ta có phương trình:
$x + y = 800 \quad (1)$
Sang tháng thứ hai:
Tổ một làm được: $x + 15\%x = 1,15x$ (sản phẩm).
Tổ hai làm được: $y + 20\%y = 1,2y$ (sản phẩm).
Do tháng hai cả hai tổ làm được 945 sản phẩm nên ta có phương trình:
$1,15x + 1,2y = 945 \quad (2)$
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} x + y = 800 \\ 1,15x + 1,2y = 945 \end{cases}$
Nhân phương trình (1) với 1,2 ta được:
$\begin{cases} 1,2x + 1,2y = 960 \\ 1,15x + 1,2y = 945 \end{cases}$
Trừ vế theo vế hai phương trình trên:
$0,05x = 15 \implies x = 300$
Thay $x = 300$ vào phương trình (1):
$300 + y = 800 \implies y = 500$
(Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện)
Kết luận: Trong tháng đầu, tổ một làm được 300 sản phẩm, tổ hai làm được 500 sản phẩm.
Bài 10
Tóm tắt bài toán:
Kế hoạch: Tổ I + Tổ II = 800 sản phẩm.
Thực tế: Tổ I tăng 10%, Tổ II tăng 20%, tổng cộng làm được 910 sản phẩm.
Yêu cầu: Tính số sản phẩm theo kế hoạch của mỗi tổ.
Lời giải:
Gọi số sản phẩm theo kế hoạch của tổ một và tổ hai lần lượt là $x$ và $y$ (sản phẩm) ($x, y \in \mathbb{N}^*; x, y < 800$).
Theo kế hoạch, hai tổ phải làm 800 sản phẩm nên ta có phương trình:
$x + y = 800 \quad (1)$
Khi thực hiện:
Tổ một tăng năng suất 10% nên làm được: $1,1x$ (sản phẩm).
Tổ hai tăng năng suất 20% nên làm được: $1,2y$ (sản phẩm).
Thực tế họ làm được tổng cộng 910 sản phẩm nên ta có phương trình:
$1,1x + 1,2y = 910 \quad (2)$
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
$\begin{cases} x + y = 800 \\ 1,1x + 1,2y = 910 \end{cases}$
Nhân phương trình (1) với 1,1 ta được:
$\begin{cases} 1,1x + 1,1y = 880 \\ 1,1x + 1,2y = 910 \end{cases}$
Trừ vế theo vế:
$0,1y = 30 \implies y = 300$
Thay $y = 300$ vào phương trình (1):
$x + 300 = 800 \implies x = 500$
(Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện)
Kết luận: Theo kế hoạch, tổ một phải làm 500 sản phẩm, tổ hai phải làm 300 sản phẩm.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
113006
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
73883 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
54496 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48747 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
47802 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
46978 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41749 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39678
