Câu 13: Một nông trường nuôi hai giống bò sữa A và B. Giống A chiếm 70% tổng đàn, giống B chiếm 30%. Tỉ lệ bỏ cho sữa đạt chuẩn của giống A là 90%, giống B là 85%. Chọn ngẫu nhiên một con bò.
a) Xác suất con bỏ được chọn là giống A và cho sữa đạt chuẩn là 0,63.
c) Nếu con bỏ được chọn cho sữa đạt chuẩn thì khả năng nó thuộc giống A thấp hơn giống B. d) Biết con bỏ được chọn không đạt chuẩn, xác suất nó thuộc giống B là khoảng 39,1%.
b) Tỉ lệ bò cho sữa đạt chuẩn của toàn nông trường là 88,5%.
Quảng cáo
3 câu trả lời 64
Gọi $A$ là biến cố con bò thuộc giống A $\Rightarrow P(A) = 70\% = 0,7$.
Gọi $B$ là biến cố con bò thuộc giống B $\Rightarrow P(B) = 30\% = 0,3$.
Gọi $S$ là biến cố con bò cho sữa đạt chuẩn.
Tỉ lệ giống A đạt chuẩn: $P(S|A) = 90\% = 0,9 \Rightarrow$ Không đạt chuẩn: $P(\overline{S}|A) = 0,1$.
Tỉ lệ giống B đạt chuẩn: $P(S|B) = 85\% = 0,85 \Rightarrow$ Không đạt chuẩn: $P(\overline{S}|B) = 0,15$.
Phân tích chi tiết từng mệnh đề:
a) Xác suất con bò được chọn là giống A và cho sữa đạt chuẩn là 0,63.
Đây là xác suất của giao hai biến cố $A$ và $S$:
$P(A \cap S) = P(A) \cdot P(S|A) = 0,7 \cdot 0,9 = 0,63$.
Kết luận: ĐÚNG.
b) Tỉ lệ bò cho sữa đạt chuẩn của toàn nông trường là 88,5%.
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ để tính tỉ lệ đạt chuẩn chung $P(S)$:
$P(S) = P(A) \cdot P(S|A) + P(B) \cdot P(S|B)$
$P(S) = 0,7 \cdot 0,9 + 0,3 \cdot 0,85 = 0,63 + 0,255 = 0,885$ (tức là $88,5\%$).
Kết luận: ĐÚNG.
c) Nếu con bò được chọn cho sữa đạt chuẩn thì khả năng nó thuộc giống A thấp hơn giống B.
Ta cần so sánh xác suất có điều kiện $P(A|S)$ và $P(B|S)$:
Xác suất là giống A khi biết sữa đạt chuẩn: $P(A|S) = \frac{P(A \cap S)}{P(S)} = \frac{0,63}{0,885} \approx 0,7118$ ($71,18\%$).
Xác suất là giống B khi biết sữa đạt chuẩn: $P(B|S) = \frac{P(B \cap S)}{P(S)} = \frac{0,255}{0,885} \approx 0,2882$ ($28,82\%$).
Vì $71,18\% > 28,82\%$ nên khả năng thuộc giống A phải cao hơn nhiều so với giống B.
Kết luận: SAI.
d) Biết con bò được chọn không đạt chuẩn, xác suất nó thuộc giống B là khoảng 39,1%.
Trước hết, tính tỉ lệ bò không đạt chuẩn toàn nông trường: $P(\overline{S}) = 1 - P(S) = 1 - 0,885 = 0,115$.
Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất bò thuộc giống B khi biết nó không đạt chuẩn $P(B|\overline{S})$:
$P(B|\overline{S}) = \frac{P(B) \cdot P(\overline{S}|B)}{P(\overline{S})} = \frac{0,3 \cdot 0,15}{0,115} = \frac{0,045}{0,115} \approx 0,3913$ (khoảng $39,1\%$).
Kết luận: ĐÚNG.
Tổng hợp kết quả:
a) ĐÚNG
b) ĐÚNG
c) SAI
d) ĐÚNG
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu)
Câu 13: Một nông trường nuôi hai giống bò sữa A và B. Giống A chiếm 70% tổng đàn, giống B chiếm 30%. Tỉ lệ bỏ cho sữa đạt chuẩn của giống A là 90%, giống B là 85%. Chọn ngẫu nhiên một con bò.
a) Xác suất con bỏ được chọn là giống A và cho sữa đạt chuẩn là 0,63.
c) Nếu con bỏ được chọn cho sữa đạt chuẩn thì khả năng nó thuộc giống A thấp hơn giống B. d) Biết con bỏ được chọn không đạt chuẩn, xác suất nó thuộc giống B là khoảng 39,1%.
b) Tỉ lệ bò cho sữa đạt chuẩn của toàn nông trường là 88,5%.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130162 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104743 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94607 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
72077

