Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 12 cm, AC = 16 cm. Kẻ đường cao AH (H thuộc BC)
a) Chứng minh tam giác HBA đồng dạng với tam giác ABC
b) Tính độ dài đoạn thẳng BC, AH
c) Trong tam giác ABC kẻ phân giác AD (D thuộc BC). Trong tam giác ADB kẻ phân giác ĐỂ (E thuộc AB); trong tam giác ADC kẻ phân giác DF (F thuộc AC). Chứng minh rằng :
Quảng cáo
3 câu trả lời 65

a)
Xét HBA và ABC có:
chung
Nên △HBA △ABC (g.g)\
b)
Áp dụng định lí pitago vào tam giác vuông ABC có:
BC2 = AB2 = AC2
BC2 = 122 + 162
BC2 = 400
BC = 20 (cm)
Vì △HBA ~ △ABC nên
=>
AH = 9,6 (cm)
c)
ABD có DE là phân giác góc ADB nên:
ADC có DF là phân giác góc ADC nên:
=> = = 1 (đpcm)
Dưới đây là lời giải chi tiết từng phần của bài toán:
Bài toán:Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB=12cm, AC=16cm. Kẻ đường cao AH (với H thuộc BC).
a) Chứng minh tam giác HBA đồng dạng với tam giác ABC- Tam giác ABC vuông tại A nên góc A=90∘.
- Đường cao AH hạ từ A xuống BC nên AH⊥BC.
- Xét tam giác HBA và tam giác ABC:
- Góc A trong tam giác ABC bằng 90∘.
- Góc H trong tam giác HBA cũng bằng 90∘ (vì AH⊥BC).
- Góc B chung cho cả hai tam giác.
- Do đó, theo tiêu chuẩn góc - góc (AA), ta có:
△HBA∼△ABC
-
Tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lý Pythagore:
BC=AB2+AC2=122+162=144+256=400=20cm -
Đường cao AH trong tam giác vuông được tính theo công thức:
AH=BCAB×AC=2012×16=20192=9.6cm
- Gọi AD là phân giác của góc A trong tam giác ABC, với D∈BC.
- Trong tam giác ADB, kẻ phân giác DE với E∈AB.
- Trong tam giác ADC, kẻ phân giác DF với F∈AC.
Bước 1: Áp dụng định lý phân giác
-
Vì AD là phân giác góc A trong tam giác ABC, nên:
DCBD=ACAB -
Trong tam giác ADB, DE là phân giác góc D, nên:
EBAE=DBAD -
Trong tam giác ADC, DF là phân giác góc D, nên:
FCAF=DCAD
Bước 2: Viết biểu thức cần chứng minh
Chú ý rằng:
Thay vào biểu thức:
- a) Tam giác HBA đồng dạng với tam giác ABC.
- b) BC=20cm, AH=9.6cm.
- c) EBEA⋅DCDB⋅FAFC=1.
Nếuvbro cần giải thích thêm hoặc bài toán khác, cứ hỏi nhé!
5 năm trước – Kẻ đường cao AH (H thuộc BC) a) chứng minh tam giác HBA đồng dạng với tam giác ABC b) tính độ dài các đoạn thẳng BC , AH.
a) Chứng minh \(\Delta HBA \sim \Delta ABC\)
Xét \(\Delta HBA\) và \(\Delta ABC\) có:
\(\widehat{BHA} = \widehat{BAC} = 90^\circ\) (do \(AH\) là đường cao, \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)).
\(\widehat{B}\) là góc chung.
Suy ra: \(\Delta HBA \sim \Delta ABC\) (trường hợp góc - góc). (đpcm)
b) Tính độ dài đoạn thẳng \(BC, AH\)
1. Tính \(BC\):
Áp dụng định lý Pitago vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
\(BC^{2}=AB^{2}+AC^{2}=12^{2}+16^{2}=144+256=400\)
Suy ra: \(BC = \sqrt{400} = \mathbf{20\text{ cm}}\).
2. Tính \(AH\):
Từ kết quả đồng dạng ở câu a (\(\Delta HBA \sim \Delta ABC\)), ta có tỉ số đồng dạng:
\(\frac{AH}{AC}=\frac{AB}{BC}\Rightarrow AH=\frac{AB\cdot AC}{BC}\)
Thay số:
\(AH=\frac{12\cdot 16}{20}=\mathbf{9,6}\text{\ cm}.\)
c) Chứng minh \(\frac{EA}{EB} \cdot \frac{DB}{DC} \cdot \frac{FC}{FA} = 1\)
Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác cho từng trường hợp:
Trong \(\Delta ADB\), có \(DE\) là đường phân giác của \(\widehat{ADB}\) (\(E \in AB\)):
\(\frac{EA}{EB}=\frac{DA}{DB}\)
Trong \(\Delta ADC\), có \(DF\) là đường phân giác của \(\widehat{ADC}\) (\(F \in AC\)):
\(\frac{FC}{FA}=\frac{DC}{DA}\Rightarrow \frac{FC}{FA}=\frac{DC}{DA}\)
Bây giờ, ta thay hai tỉ số này vào vế trái của biểu thức cần chứng minh:
\(\text{VT}=\frac{EA}{EB}\cdot \frac{DB}{DC}\cdot \frac{FC}{FA}=\frac{DA}{DB}\cdot \frac{DB}{DC}\cdot \frac{DC}{DA}\)
Rút gọn các tử số và mẫu số giống nhau trên phân số:
\(DA\) ở tử rút gọn với \(DA\) ở mẫu.
\(DB\) ở mẫu rút gọn với \(DB\) ở tử.
\(DC\) ở mẫu rút gọn với \(DC\) ở tử.
Ta được kết quả:
\(\text{VT}=1=\text{VP}\quad \text{(đpcm)}\)
(Lưu ý: Bài toán này tỉ số \(\frac{DB}{DC}\) của phân giác \(AD\) tự triệt tiêu lẫn nhau nên không cần dùng đến tính chất của \(AD\)).
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
6516 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4818 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4302 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
4251
