Cho tam giác ABC vuông tại a có cạnh AB<AC. Tia phân giác của góc ABC cắt AC ở d. Trên cạnh BC lấy điểm e sao cho AB = BE
a) chứng minh DE vuông góc với BC và BD là đường trung trực của đoạn thẳng AE
b) so sánh DA và DC
có) hạ CF vuông góc với tia BD tại F. Chứng minh ba đường thẳng AB ,DE, CF đồng quy
Quảng cáo
1 câu trả lời 140
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài toán tam giác ABC vuông tại A, với các điều kiện đã cho:
Bài toán:- Tam giác ABC vuông tại A, có AB<AC.
- Tia phân giác của góc ABC cắt AC tại D.
- Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho AB=BE.
Yêu cầu:
a) Chứng minh DE⊥BC và BD là đường trung trực của đoạn thẳng AE.
b) So sánh DA và DC.
c) Hạ CF⊥BD tại F. Chứng minh ba đường thẳng AB, DE, CF đồng quy.
Phân tích và giải từng câu: a) Chứng minh DE⊥BC và BD là đường trung trực của đoạn thẳng AE.-
Bước 1: Xác định các điểm và tính chất
- Tam giác ABC vuông tại A nên ∠A=90∘.
- AB<AC nên B nằm gần A hơn C.
- D là điểm trên AC sao cho BD là tia phân giác của góc ABC.
- E trên BC sao cho BE=AB.
-
Bước 2: Chứng minh DE⊥BC
-
Vì BD là tia phân giác góc ABC, nên theo định lý phân giác trong tam giác:
DCAD=BCAB -
Ta có E trên BC sao cho BE=AB.
-
Xét tam giác BDE:
- BE=AB (giả thiết).
- BD là tia phân giác góc ABC.
-
Ta sẽ chứng minh DE⊥BC bằng cách chứng minh tam giác BDE vuông tại E hoặc D.
-
Cách khác: Sử dụng tính chất hình học hoặc tọa độ để chứng minh.
-
-
Cách sử dụng tọa độ:
-
Đặt A tại gốc tọa độ (0,0).
-
Vì tam giác vuông tại A, giả sử:
A=(0,0),B=(b,0),C=(0,c)với b=AB, c=AC, và b<c.
-
Tọa độ D trên AC (đường thẳng x=0):
D=(0,d) -
Tia phân giác góc ABC cắt AC tại D.
-
Góc ABC tại B(b,0), các vectơ:
BA=(0−b,0−0)=(−b,0)BC=(0−b,c−0)=(−b,c) -
Tia phân giác góc ABC là vectơ đơn vị:
u=∣BA∣BA+∣BC∣BC- ∣BA∣=b
- ∣BC∣=b2+c2
u=(−1,0)+(−b2+c2b,b2+c2c)=(−1−b2+c2b,b2+c2c) -
Phương trình đường thẳng phân giác góc ABC đi qua B(b,0):
x=b+t(−1−b2+c2b),y=0+tb2+c2c -
Điểm D nằm trên AC (đường x=0) nên:
0=b+t(−1−b2+c2b)⟹t=1+b2+c2bb=b2+c2+bbb2+c2 -
Tọa độ D:
yD=tb2+c2c=b2+c2+bbb2+c2⋅b2+c2c=b2+c2+bbcVậy:
D=(0,b2+c2+bbc)
-
-
Tọa độ điểm E trên BC:
-
BC đi từ B(b,0) đến C(0,c).
-
Vector BC=(−b,c).
-
Điểm E trên BC có dạng:
E=B+λBC=(b−λb,λc) -
Điều kiện BE=AB=b:
BE=∣BE∣=(−λb)2+(λc)2=λb2+c2=b⇒λ=b2+c2b -
Vậy:
E=(b−b2+c2b2,b2+c2bc)
-
-
Bước 3: Tính vectơ DE và kiểm tra vuông góc với BC
-
D=(0,b2+c2+bbc)
-
E=(b−b2+c2b2,b2+c2bc)
-
Vectơ DE=E−D:
(b−b2+c2b2−0,b2+c2bc−b2+c2+bbc) -
Vectơ BC=(−b,c).
-
-
Kiểm tra tích vô hướng DE⋅BC=0:
(b−b2+c2b2)(−b)+(b2+c2bc−b2+c2+bbc)c=0-
Tính từng phần:
(b−b2+c2b2)(−b)=−b2+b2+c2b3[ \left(\frac{b c}{\..........................................................
-
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Đã trả lời bởi chuyên gia
8194 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
7616 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
6756
