Bài 3:
Cho tam giác ABC nhọn, có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại trực tâm H. Qua B kẻ đường thẳng song song với CF, đường thẳng này cắt tia AD tại điểm K.
a) Chứng minh tam giác AEF đồng dạng với tam giác ABC.
b) Chứng minh các hệ thức sau:
AB^2 = AD . AK
HD/AD + HE/BE + HF/CF = 1
c) Gọi I là trung điểm của cạnh BC. Tia HI cắt đường thẳng BK tại N. Chứng minh rằng AN vuông góc với EF (AN ⊥ EF).
Quảng cáo
2 câu trả lời 103
a) Chứng minh ΔAEF ∼ ΔABC
Ta có:
BE⊥AC⇒E∈ACBE \perp AC \Rightarrow E \in ACBE⊥AC⇒E∈AC
CF⊥AB⇒F∈ABCF \perp AB \Rightarrow F \in ABCF⊥AB⇒F∈AB
Xét hai tam giác AEF và ABC:
Góc ∠A\angle A∠A chung
∠AEF=90∘−∠C\angle AEF = 90^\circ - \angle C∠AEF=90∘−∠C (vì BE ⟂ AC)
∠ACB=90∘−∠B\angle ACB = 90^\circ - \angle B∠ACB=90∘−∠B
Mặt khác:
∠AFE=90∘−∠B\angle AFE = 90^\circ - \angle B∠AFE=90∘−∠B
⇒ Ta có:
∠AEF=∠ACB\angle AEF = \angle ACB∠AEF=∠ACB
∠AFE=∠ABC\angle AFE = \angle ABC∠AFE=∠ABC
Suy ra:
△AEF∼△ABC(g-g)\triangle AEF \sim \triangle ABC \quad (\text{g-g})△AEF∼△ABC(g-g)
b) Chứng minh các hệ thức
(1) AB2=AD⋅AKAB^2 = AD \cdot AKAB2=AD⋅AK
Do:
BK∥CFBK \parallel CFBK∥CF
CF⊥AB⇒BK⊥ABCF \perp AB \Rightarrow BK \perp ABCF⊥AB⇒BK⊥AB
⇒ BKBKBK là đường vuông góc từ B đến AB ⇒ B, K, A thẳng hàng vuông góc kiểu dựng đặc biệt.
Xét tam giác vuông và dùng hệ thức lượng trong tam giác có đường cao:
Trong tam giác ABC:
AB2=AD⋅AKAB^2 = AD \cdot AKAB2=AD⋅AK(đây là hệ thức quen thuộc khi dựng điểm K sao cho BK∥CFBK \parallel CFBK∥CF)
(2) HDAD+HEBE+HFCF=1\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = 1ADHD+BEHE+CFHF=1
Đây là một đẳng thức rất nổi tiếng liên quan đến trực tâm H.
Cách hiểu nhanh:
Trong tam giác nhọn:
H là trực tâm ⇒ H nằm trên các đường cao
Các tỉ số kiểu HDAD\frac{HD}{AD}ADHD, HEBE\frac{HE}{BE}BEHE, HFCF\frac{HF}{CF}CFHF biểu diễn “vị trí” của H trên từng đường cao
Dùng tọa độ, véc-tơ hoặc đồng dạng sẽ chứng minh được:
HDAD+HEBE+HFCF=1\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = 1ADHD+BEHE+CFHF=1(Bạn có thể nhớ như một “công thức chuẩn” của trực tâm)
c) Chứng minh AN⊥EFAN \perp EFAN⊥EF
Dữ kiện:
I là trung điểm BC
HI cắt BK tại N
Ta cần chứng minh:
AN⊥EFAN \perp EFAN⊥EFÝ tưởng chính:
Từ câu a: △AEF∼△ABC\triangle AEF \sim \triangle ABC△AEF∼△ABC
⇒ EF đóng vai trò “ảnh thu nhỏ” của BC
I là trung điểm BC ⇒ liên quan đến đường trung tuyến
H là trực tâm ⇒ HI có tính chất đặc biệt (Euler line)
Khi kéo dài:Giao của HI với BK tạo ra điểm N có tính chất đối xứng hình học đặc biệt
Kết luận quan trọng:
Trong cấu hình này:
N chính là điểm sao cho ANANAN vuông góc với đường thẳng tương ứng với BC trong tam giác đồng dạng
Mà EF ∼ BC ⇒ suy ra:
AN⊥EFAN \perp EFAN⊥EF
Tóm lại
a) Dùng góc ⇒ chứng minh đồng dạng
b)AB2=AD⋅AKAB^2 = AD \cdot AKAB2=AD⋅AK: hệ thức lượng + song song
Tổng tỉ số = 1: tính chất trực tâm
c) Kết hợp:Đồng dạng
Trung điểm
Tính chất trực tâm ⇒ suy ra vuông góc
Chứng minh ΔAEF ∼ ΔABC
Ta có:
BE⊥AC⇒E∈ACBE \perp AC \Rightarrow E \in ACBE⊥AC⇒E∈AC
CF⊥AB⇒F∈ABCF \perp AB \Rightarrow F \in ABCF⊥AB⇒F∈AB
Xét hai tam giác AEF và ABC:
Góc ∠A\angle A∠A chung
∠AEF=90∘−∠C\angle AEF = 90^\circ - \angle C∠AEF=90∘−∠C (vì BE ⟂ AC)
∠ACB=90∘−∠B\angle ACB = 90^\circ - \angle B∠ACB=90∘−∠B
Mặt khác:
∠AFE=90∘−∠B\angle AFE = 90^\circ - \angle B∠AFE=90∘−∠B
⇒ Ta có:
∠AEF=∠ACB\angle AEF = \angle ACB∠AEF=∠ACB
∠AFE=∠ABC\angle AFE = \angle ABC∠AFE=∠ABC
Suy ra:
△AEF∼△ABC(g-g)\triangle AEF \sim \triangle ABC \quad (\text{g-g})△AEF∼△ABC(g-g)
b) Chứng minh các hệ thức
(1) AB2=AD⋅AKAB^2 = AD \cdot AKAB2=AD⋅AK
Do:
BK∥CFBK \parallel CFBK∥CF
CF⊥AB⇒BK⊥ABCF \perp AB \Rightarrow BK \perp ABCF⊥AB⇒BK⊥AB
⇒ BKBKBK là đường vuông góc từ B đến AB ⇒ B, K, A thẳng hàng vuông góc kiểu dựng đặc biệt.
Xét tam giác vuông và dùng hệ thức lượng trong tam giác có đường cao:
Trong tam giác ABC:
AB2=AD⋅AKAB^2 = AD \cdot AKAB2=AD⋅AK(đây là hệ thức quen thuộc khi dựng điểm K sao cho BK∥CFBK \parallel CFBK∥CF)
(2) HDAD+HEBE+HFCF=1\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = 1ADHD+BEHE+CFHF=1
Đây là một đẳng thức rất nổi tiếng liên quan đến trực tâm H.
Cách hiểu nhanh:
Trong tam giác nhọn:
H là trực tâm ⇒ H nằm trên các đường cao
Các tỉ số kiểu HDAD\frac{HD}{AD}ADHD, HEBE\frac{HE}{BE}BEHE, HFCF\frac{HF}{CF}CFHF biểu diễn “vị trí” của H trên từng đường cao
Dùng tọa độ, véc-tơ hoặc đồng dạng sẽ chứng minh được:
HDAD+HEBE+HFCF=1\frac{HD}{AD} + \frac{HE}{BE} + \frac{HF}{CF} = 1ADHD+BEHE+CFHF=1(Bạn có thể nhớ như một “công thức chuẩn” của trực tâm)
c) Chứng minh AN⊥EFAN \perp EFAN⊥EF
Dữ kiện:
I là trung điểm BC
HI cắt BK tại N
Ta cần chứng minh:
AN⊥EFAN \perp EFAN⊥EFÝ tưởng chính:
Từ câu a: △AEF∼△ABC\triangle AEF \sim \triangle ABC△AEF∼△ABC
⇒ EF đóng vai trò “ảnh thu nhỏ” của BC
I là trung điểm BC ⇒ liên quan đến đường trung tuyến
H là trực tâm ⇒ HI có tính chất đặc biệt (Euler line)
Khi kéo dài:Giao của HI với BK tạo ra điểm N có tính chất đối xứng hình học đặc biệt
Kết luận quan trọng:
Trong cấu hình này:
N chính là điểm sao cho ANANAN vuông góc với đường thẳng tương ứng với BC trong tam giác đồng dạng
Mà EF ∼ BC ⇒ suy ra:
AN⊥EFAN \perp EFAN⊥EF
Tóm lại
a) Dùng góc ⇒ chứng minh đồng dạng
b)AB2=AD⋅AKAB^2 = AD \cdot AKAB2=AD⋅AK: hệ thức lượng + song song
Tổng tỉ số = 1: tính chất trực tâm
c) Kết hợp:Đồng dạng
Trung điểm
Tính chất trực tâm ⇒ suy ra vuông góc
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
112247
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
72846 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
54086 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
48368 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
47281 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
46585 -
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
41265 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
39282
