CÂU 4: KHỐI ĐA DIỆN & TỈ SỐ THỂ TÍCH (CỰC KHÓ)
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $SD$, điểm $N$ thuộc cạnh $SB$ sao cho $SN = 2NB$. Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua $MN$ và song song với đáy $AC$ chia khối chóp thành hai phần. Tính tỉ số thể tích của hai phần đó.
CÂU 5: PHƯƠNG TRÌNH LOGARIT CHỨA THAM SỐ (BIỆN LUẬN NGHIỆM)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để phương trình sau có đúng 4 nghiệm phân biệt thuộc đoạn $[0; 2\pi]$:
CÂU 6: TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN OXYZ (MAX-MIN HÌNH HỌC)
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): (x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 9$ và hai điểm $A(0; 0; 1)$, $B(1; 2; 3)$. Điểm $M(a; b; c)$ thay đổi trên mặt cầu $(S)$. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
Gợi ý chiến thuật cho bạn:
Câu 4: Sử dụng định lý Menelaus trong không gian hoặc phương pháp thiết diện để xác định các giao điểm trên cạnh $SA$ và $SC$. Sau đó dùng công thức tỉ số thể tích Simson (mở rộng cho khối chóp đáy là hình bình hành bằng cách chia nhỏ thành các khối tam giác).
Câu 5: Đặt ẩn phụ $t = \cos x$ với $t \in [-1; 1]$. Lưu ý rằng một giá trị $t \in (-1; 1)$ sẽ đẻ ra 2 nghiệm $x$ trong khoảng $[0; 2\pi]$. Khảo sát hàm số $f(t) = \log_2(t+2) - \frac{1}{2}t^2$ để biện luận số nghiệm.
Câu 6: Sử dụng phương pháp tâm tỉ cự. Gọi điểm $I$ thỏa mãn hệ thức vectơ $2\vec{IA} - 3\vec{IB} = \vec{0}$. Chèn điểm $I$ vào biểu thức $P$ để đưa về bài toán khoảng cách từ $M$ đến $I$ trên mặt cầu.
Quảng cáo
1 câu trả lời 89
Dưới đây là lời giải chi tiết cho 3 câu hỏi vận dụng cao (VDC) mà bạn đã đưa ra. Các bài toán này đòi hỏi sự kết hợp giữa tư duy hình học không gian, khảo sát hàm số và phương pháp tọa độ hóa.
CÂU 4: Khối đa diện & Tỉ số thể tích
Đề bài: Hình chóp $S.ABCD$ đáy là hình bình hành. $M$ là trung điểm $SD$, $SN = 2NB$. Mặt phẳng $(\alpha)$ qua $MN // AC$. Tính tỉ số thể tích hai phần.
Giải:
Xác định thiết diện:
Gọi $O = AC \cap BD$. Trong mặt phẳng $(SBD)$, gọi $I = MN \cap SO$.
Vì $(\alpha) // AC$ và $AC \subset (ABCD)$, nên $(\alpha) \cap (SAC) = PQ$ với $P \in SA, Q \in SC$ và $PQ // AC$ qua $I$.
Trong $\triangle SBD$, sử dụng định lý Menelaus cho 3 điểm $M, I, N$ thẳng hàng:
$\frac{MS}{MD} \cdot \frac{BD}{BO} \cdot \frac{IO}{IS} = 1 \Rightarrow 1 \cdot 2 \cdot \frac{IO}{IS} = 1 \Rightarrow \frac{IS}{IO} = 2 \Rightarrow \frac{SI}{SO} = \frac{2}{3}$.
Vì $PQ // AC$ nên theo định lý Thales: $\frac{SP}{SA} = \frac{SQ}{SC} = \frac{SI}{SO} = \frac{2}{3}$.
Tính tỉ số thể tích:
Sử dụng công thức tỉ số thể tích cho hình chóp đáy hình bình hành:
Nếu $\frac{SP}{SA}=x, \frac{SN}{SB}=y, \frac{SQ}{SC}=z, \frac{SM}{SD}=t$ thì:
$V_{S.PNQM} = \frac{x+y+z+t}{4} \cdot x \cdot y \cdot z \cdot t$ (không đúng cho mọi trường hợp).
Cách chuẩn: Chia khối chóp thành 2 phần: $V_{S.ADC}$ và $V_{S.ABC}$.
$V_{S.PMQ} = \frac{SP}{SA} \cdot \frac{SM}{SD} \cdot \frac{SQ}{SC} \cdot V_{S.ADC} = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}V = \frac{1}{9}V$
$V_{S.PNQ} = \frac{SP}{SA} \cdot \frac{SN}{SB} \cdot \frac{SQ}{SC} \cdot V_{S.ABC} = \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}V = \frac{4}{27}V$
$V_{upper} = V_{S.PMQ} + V_{S.PNQ} = \left(\frac{1}{9} + \frac{4}{27}\right)V = \frac{7}{27}V$.
Thể tích phần còn lại: $V_{lower} = V - \frac{7}{27}V = \frac{20}{27}V$.
Kết quả: Tỉ số thể tích là $7/20$.
CÂU 5: Phương trình Logarit chứa tham số
Đề bài: Tìm $m$ để $\log_2(\cos x + 2) = \frac{1}{2}\cos^2 x + m$ có đúng 4 nghiệm $x \in [0; 2\pi]$.
Giải:
Đặt ẩn phụ:
Đặt $t = \cos x$. Với $x \in [0; 2\pi]$, ta có biểu đồ biến thiên của $\cos x$:
$t = 1 \Rightarrow 1$ nghiệm $x$ ($0$ hoặc $2\pi$).
$t = -1 \Rightarrow 1$ nghiệm $x$ ($\pi$).
$t \in (-1; 1) \Rightarrow 2$ nghiệm $x$.
Để phương trình ban đầu có 4 nghiệm phân biệt, phương trình theo $t$ phải có 2 nghiệm phân biệt $t \in (-1; 1)$.
Cô lập tham số:
Phương trình trở thành: $m = \log_2(t+2) - \frac{1}{2}t^2$.
Xét hàm số $f(t) = \log_2(t+2) - \frac{1}{2}t^2$ trên khoảng $(-1; 1)$.
$f'(t) = \frac{1}{(t+2)\ln 2} - t$.
Xét $f'(t) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{\ln 2} = t(t+2)$. Vì $t \in (-1; 1)$, ta thấy $t(t+2)$ tăng từ $-1$ đến $3$. Giá trị $\frac{1}{\ln 2} \approx 1.44$ thuộc khoảng này, nên tồn tại duy nhất $t_0 \in (0; 1)$ sao cho $f'(t_0) = 0$.
Biện luận:
$f(-1) = \log_2(1) - \frac{1}{2} = -0.5$.
$f(1) = \log_2(3) - \frac{1}{2} \approx 1.08$.
Tại cực đại $t_0$: $f(t_0) > f(1)$.
Để có 2 nghiệm $t \in (-1; 1)$, đường thẳng $y=m$ phải cắt đồ thị tại 2 điểm. Dựa vào bảng biến thiên, điều kiện là:
$f(1) < m < f(t_0)$ hoặc các giá trị kẹp giữa tùy thuộc vào độ dốc. Tuy nhiên, với bài toán này, điều kiện chuẩn nhất là $m \in (\log_2 3 - 0.5; f(t_0))$.
CÂU 6: Tọa độ không gian Oxyz (Max-Min)
Đề bài: $(S): (x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 9$ (tâm $I(1; -2; 3), R=3$). Tìm Max $P = |2\vec{MA} - 3\vec{MB}|$.
Giải:
Phương pháp tâm tỉ cự:
Tìm điểm $K$ sao cho $2\vec{KA} - 3\vec{KB} = \vec{0} \Rightarrow \vec{OK} = \frac{2\vec{OA} - 3\vec{OB}}{2-3}$.
$A(0; 0; 1), B(1; 2; 3)$.
$x_K = \frac{2(0) - 3(1)}{-1} = 3$
$y_K = \frac{2(0) - 3(2)}{-1} = 6$
$z_K = \frac{2(1) - 3(3)}{-1} = 7$.
Vậy $K(3; 6; 7)$.
Biến đổi biểu thức $P$:
$P = |2(\vec{MK} + \vec{KA}) - 3(\vec{MK} + \vec{KB})| = |-\vec{MK} + (2\vec{KA} - 3\vec{KB})| = |-\vec{MK}| = MK$.
Bài toán trở thành: Tìm $M \in (S)$ để $MK$ lớn nhất.
Tính toán:
Khoảng cách từ tâm $I(1; -2; 3)$ của mặt cầu đến điểm $K(3; 6; 7)$:
$IK = \sqrt{(3-1)^2 + (6-(-2))^2 + (7-3)^2} = \sqrt{2^2 + 8^2 + 4^2} = \sqrt{4 + 64 + 16} = \sqrt{84} = 2\sqrt{21}$.
Giá trị lớn nhất của $MK$ là:
$P_{max} = IK + R = 2\sqrt{21} + 3$.
Kết quả: $P_{max} = 3 + 2\sqrt{21}$.
Quảng cáo
Bạn cần hỏi gì?
Câu hỏi hot cùng chủ đề
-
Hỏi từ APP VIETJACK
Đã trả lời bởi chuyên gia
130042 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
104574 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
94482 -
Đã trả lời bởi chuyên gia
71431

